Hộ kinh doanh nhóm 3 là hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 3 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng, thuộc diện tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế với thuế suất 17%. Bên cạnh việc xác định thuế GTGT và thuế TNCN phải nộp, hộ kinh doanh cần chú ý đến kỳ kê khai, hóa đơn điện tử, sổ kế toán và chứng từ liên quan.
Vậy hộ kinh doanh nhóm 3 tính thuế như thế nào, kê khai ra sao và cần thực hiện những nghĩa vụ gì trong năm 2026? Bài viết dưới đây của Sapo sẽ hướng dẫn chi tiết, kèm ví dụ thực tế giúp hộ kinh doanh dễ dàng áp dụng.

1. Hộ kinh doanh nhóm 3 là gì?
Hộ kinh doanh nhóm 3 là hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 3 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng. Đây là nhóm có quy mô doanh thu lớn, vì vậy việc xác định đúng doanh thu, phương pháp tính thuế, quản lý hóa đơn và tổ chức sổ kế toán có vai trò quan trọng trong quá trình kê khai.
Khi xác định mình có thuộc nhóm 3 hay không, hộ cần căn cứ vào doanh thu kinh doanh theo phạm vi và kỳ tính thuế được quy định, thay vì chỉ nhìn vào doanh thu của một cửa hàng hoặc một kênh bán riêng lẻ.
Đặc biệt, với hộ bán hàng đa kênh, doanh thu có thể phát sinh từ nhiều nguồn như cửa hàng, website, mạng xã hội, sàn thương mại điện tử, giao hàng COD hoặc các khoản khách hàng thanh toán qua tài khoản. Số liệu cần được tổng hợp và đối chiếu đầy đủ theo quy định áp dụng.
Trường hợp doanh thu thay đổi và làm ảnh hưởng đến nhóm doanh thu của hộ, cần kiểm tra quy định áp dụng tại thời điểm phát sinh để xác định nghĩa vụ tương ứng.
2. Phân biệt hộ kinh doanh nhóm 3 với các nhóm 1, nhóm 2 và nhóm 4
Điểm khác biệt quan trọng của hộ kinh doanh nhóm 3 là thuế TNCN được tính bắt buộc trên thu nhập tính thuế (doanh thu trừ chi phí được trừ) với thuế suất 17%. Trong khi đó, nhóm 2 được lựa chọn phương pháp tính thuế TNCN, còn nhóm 4 áp dụng thuế suất 20%.
Bảng dưới đây giúp hộ kinh doanh dễ dàng đối chiếu:
Tiêu chí | Nhóm 1 | Nhóm 2 | Nhóm 3 | Nhóm 4 |
Doanh thu năm | Đến 1 tỷ | Trên 1-3 tỷ | Trên 3-50 tỷ | Trên 50 tỷ |
Thuế GTGT | Không phải nộp | Theo tỷ lệ % doanh thu | Theo tỷ lệ % doanh thu | Theo tỷ lệ % doanh thu |
Thuế TNCN | Không phải nộp | Lựa chọn tính theo tỷ lệ doanh thu hoặc thu nhập tính thuế (15%) | 17% × Thu nhập tính thuế | 20% × Thu nhập tính thuế |
Kỳ kê khai | Thông báo doanh thu theo quy định | Theo quý | Theo quý | Theo tháng |
Theo dõi chi phí | Sổ theo chế độ áp dụng | Phụ thuộc phương pháp tính thuế | Cần theo dõi chi phí, chứng từ để xác định thu nhập tính thuế | Tương tự nhóm 3 |
3. Các loại thuế và cách tính thuế với hộ kinh doanh nhóm 3
Hộ kinh doanh nhóm 3 cần nộp 2 loại thuế chính:
- Thuế GTGT = Doanh thu × Tỷ lệ % theo ngành nghề
- Thuế TNCN = (Doanh thu – Chi phí hợp lý) × 17%
Trong đó:
- Doanh thu là toàn bộ số tiền bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ, không phân biệt đã thu tiền hay chưa.
- Chi phí được trừ là các khoản chi thực tế phục vụ hoạt động kinh doanh, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định của pháp luật về thuế.
- 17% là mức thuế suất thuế TNCN áp dụng theo biểu thuế thu nhập cá nhân đối với HKD nhóm 3.

4. Quy định hóa đơn đối với hộ kinh doanh nhóm 3
Hộ kinh doanh nhóm 3 (doanh thu trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng/năm) bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử theo khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP. Theo đó, hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng thuộc diện bắt buộc áp dụng hóa đơn điện tử.
Do nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, hộ kinh doanh nhóm 3 chỉ sử dụng hóa đơn bán hàng, không sử dụng hóa đơn GTGT. Tùy theo hoạt động kinh doanh, hộ có thể lựa chọn một trong hai hình thức:
Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế: Phù hợp với hoạt động bán buôn, phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp hoặc kinh doanh thương mại điện tử.
Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế: Phù hợp với hoạt động bán lẻ, nhà hàng, quán ăn và các dịch vụ cung cấp trực tiếp đến người tiêu dùng.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không được sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế. Theo Điều 6 và Điều 8 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, hình thức hóa đơn này chỉ áp dụng cho các đối tượng đáp ứng điều kiện theo quy định, không bao gồm hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
5. Sổ kế toán và chứng từ hộ kinh doanh nhóm 3 cần theo dõi
Do tính thuế TNCN trên thu nhập tính thuế (doanh thu trừ chi phí được trừ), hộ kinh doanh nhóm 3 phải thực hiện ghi chép sổ kế toán để theo dõi doanh thu, chi phí và xác định số thuế phải nộp.
Theo Thông tư 152/2025/TT-BTC, hộ kinh doanh nhóm 3 áp dụng hệ thống 4 sổ kế toán:
Sổ kế toán | Mục đích sử dụng |
S2b-HKD - Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ | Theo dõi doanh thu phát sinh từ hoạt động kinh doanh. |
S2c-HKD - Sổ chi tiết doanh thu, chi phí | Ghi nhận doanh thu, chi phí phục vụ xác định thu nhập tính thuế. |
S2d-HKD - Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa | Theo dõi nhập, xuất và tồn kho hàng hóa, vật tư. |
S2e-HKD - Sổ chi tiết tiền | Theo dõi các khoản thu, chi và biến động tiền trong hoạt động kinh doanh. |
Bên cạnh việc ghi sổ, hộ kinh doanh cần lưu giữ đầy đủ chứng từ kế toán như phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng thanh toán tiền lương, hóa đơn, chứng từ nộp thuế và chứng từ giao dịch ngân hàng. Việc ghi chép và lưu trữ chứng từ đầy đủ giúp hộ kinh doanh đối chiếu số liệu, xác định chi phí được trừ và chuẩn bị dữ liệu chính xác khi kê khai thuế.

Lưu ý: Hộ kinh doanh có thể lưu trữ sổ sách dưới dạng bản giấy hoặc điện tử, nhưng phải đảm bảo đầy đủ, chính xác và lưu trữ tối thiểu 5 năm để phục vụ việc đối chiếu khi cần. Ngoài ra, chủ hộ có thể tự thực hiện kế toán, bố trí người phụ trách hoặc thuê dịch vụ kế toán tùy theo quy mô hoạt động.
Xem thêm: Hướng dẫn ghi sổ kế toán cho hộ kinh doanh theo thông tư 152/2025/TT-BTC
Quản lý doanh thu, chi phí và sổ sách dễ dàng
Sapo kết nối dữ liệu bán hàng, hóa đơn và kế toán, hỗ trợ hộ kinh doanh ghi chép 4 sổ và theo dõi số liệu tập trung.
6. Kê khai thuế đối với hộ kinh doanh nhóm 3
Kỳ kê khai thuế:
Hộ kinh doanh thực hiện kê khai thuế theo quý đối với cả thuế GTGT và thuế TNCN tạm nộp. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo, cụ thể:
- Quý 1: chậm nhất ngày 30/04
- Quý 2: chậm nhất ngày 31/07
- Quý 3: chậm nhất ngày 31/10
- Quý 4: chậm nhất ngày 31/01 năm sau
Quyết toán thuế năm:
Ngoài kê khai theo quý, hộ kinh doanh cần thực hiện quyết toán thuế TNCN theo năm, với thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là ngày 31/03 của năm dương lịch tiếp theo.
Hồ sơ cần nộp:
- Tờ khai thuế theo mẫu 01/CNKD (kê khai theo quý)
- Tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu 02/CNKD-TNCN-QTT (cuối năm)
Lưu ý quan trọng: Hộ kinh doanh cần theo dõi sát doanh thu, chi phí và chuẩn bị hồ sơ đầy đủ ngay từ đầu năm để tránh sai sót khi quyết toán. Việc nộp đúng hạn không chỉ giúp hạn chế rủi ro bị phạt mà còn đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra ổn định, minh bạch.
7. Một số nghĩa vụ khác hộ kinh doanh nhóm 3 cần lưu ý
Bên cạnh thuế, hóa đơn điện tử và sổ kế toán, hộ kinh doanh nhóm 3 cần tuân thủ các quy định về tài khoản ngân hàng và bảo hiểm xã hội (BHXH) trong quá trình hoạt động.

7.1. Quy định về tài khoản ngân hàng
Từ ngày 01/03/2026, theo Thông tư 25/2025/TT-NHNN, hộ kinh doanh phải sử dụng tài khoản thanh toán đứng tên hộ kinh doanh theo giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, thay vì tài khoản cá nhân của chủ hộ, đối với các giao dịch thuộc phạm vi áp dụng.
Việc sử dụng tài khoản đúng tên giúp hộ kinh doanh quản lý dòng tiền, đối chiếu doanh thu và minh bạch các giao dịch phục vụ kê khai thuế.
Ngoài ra, hộ kinh doanh cần thông báo thông tin tài khoản ngân hàng, ví điện tử liên quan đến hoạt động kinh doanh với cơ quan thuế theo mẫu 01/BK-STK khi thuộc trường hợp phải thông báo hoặc cập nhật thông tin.
7.2. Quy định về bảo hiểm xã hội
Từ ngày 01/07/2025, chủ hộ kinh doanh thuộc diện quy định phải tham gia BHXH bắt buộc theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và các văn bản hướng dẫn.
Đối với hộ kinh doanh có thuê lao động, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng trở lên cũng thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc khi đáp ứng điều kiện theo quy định.
Hộ kinh doanh cần xác định đúng đối tượng tham gia, thực hiện đăng ký và đóng BHXH theo mức, thời hạn quy định để tránh phát sinh nghĩa vụ truy đóng hoặc xử lý vi phạm.
8. Câu hỏi thường gặp về hộ kinh doanh nhóm 3
8.1. Hộ kinh doanh nhóm 3 phải nộp những loại thuế nào?
Hộ kinh doanh nhóm 3 phải nộp 2 sắc thuế chính là thuế GTGT và thuế TNCN. Ngoài ra, tùy theo hoạt động kinh doanh thực tế, hộ có thể phát sinh nghĩa vụ thuế khác như thuế tài nguyên, bảo vệ môi trường, tiêu thụ đặc biệt, xuất nhập khẩu hoặc sử dụng đất phi nông nghiệp.
8.2. Hộ kinh doanh nhóm 3 có được chọn tính thuế TNCN theo doanh thu không?
Không. Hộ kinh doanh nhóm 3 bắt buộc tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế với thuế suất 17%, không được lựa chọn phương pháp tính theo tỷ lệ doanh thu như nhóm 2.
8.3. Hộ kinh doanh nhóm 3 kê khai thuế theo tháng hay quý?
Hộ kinh doanh nhóm 3 kê khai thuế theo quý. Thời hạn nộp hồ sơ thông thường là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên trong quý tiếp theo, trừ trường hợp được điều chỉnh theo quy định.
8.4. Hộ kinh doanh nhóm 3 có bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử không?
Có. Do doanh thu năm trên 3 tỷ đồng, hộ kinh doanh nhóm 3 bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
8.5. Hộ kinh doanh nhóm 3 cần ghi những sổ kế toán nào?
Theo Thông tư 152/2025/TT-BTC, hộ kinh doanh nhóm 3 áp dụng 4 sổ kế toán: S2b-HKD, S2c-HKD, S2d-HKD và S2e-HKD, để theo dõi doanh thu, chi phí, hàng tồn kho và các khoản thu chi.
Với hộ kinh doanh nhóm 3 có doanh thu trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng/năm, việc tuân thủ thuế không chỉ dừng ở tính số thuế phải nộp. Hộ cần quản lý đồng bộ doanh thu, hóa đơn, chi phí, chứng từ và sổ kế toán để có dữ liệu nhất quán khi kê khai.
Do quy định và thủ tục có thể được sửa đổi, các mức thuế, biểu mẫu, thời hạn và điều kiện bắt buộc cần được đối chiếu với văn bản chính thức đang có hiệu lực tại thời điểm thực hiện. Nếu chưa xác định rõ trường hợp của mình, hộ nên liên hệ cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc đơn vị chuyên môn để được hướng dẫn.




