Thủ tục và quy trình cấp giấy phép bán lẻ rượu

Rượu là sản phẩm kinh doanh tương đối đặc thù đòi hỏi phải tuân thủ những quy định rõ ràng để có thể kinh doanh. Trong bài viết này, Sapo.vn sẽ giúp bạn nắm được những quy định khi sản xuất, phân phối và kinh doanh rượu. 

1. Thủ tục xin cấp giấy phép bán lẻ rượu

1.1 Quy định kinh doanh bán lẻ rượu

Kinh doanh rượu thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại phụ lục 4 của Luật đầu tư 2014. 

Theo đó, thương nhân phải xin cấp phép Bán rượu tiêu dùng tại chỗ theo Nghị định số 105/2017/NĐ-CP về kinh doanh rượu (có hiệu lực từ ngày 1/11/2017). Nội dung Nghị định quy định bán rượu tiêu dùng tại chỗ phải có giấy phép.

Điều khoản chuyển tiếp của Nghị định số 105/2017/NĐ-CP cũng quy định Trong thời gian 3 tháng kể từ ngày Nghị định có hiệu lực, thương nhân bán rượu tiêu dùng tại chỗ phải làm thủ tục cấp giấy phép theo quy định tại Nghị định này. 

Như vậy, trong khoảng thời hạn 3 tháng kể từ ngày 01/11/2017, các thương nhân nhà hàng, quán ăn, bar, vũ trường, quán giải khát,...có hoạt động bán rượu trực tiếp cho người mua để tiêu dùng tại địa điểm bán hàng cần phải thực hiện thủ tục cấp Giấy phép bán rượu tiêu dùng tại chỗ. 

giấy phép bán lẻ rượu

1.2 Điều kiện để bán rượu tiêu dùng tại chỗ

Điều 14 Nghị định số 105/2017/NĐ-CP quy định rõ, để bán rượu tiêu dùng tại chỗ thương nhân phải đáp ứng như sau:

  • Là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật
  • Có quyền sử dụng hợp pháp địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng
  • Rượu tiêu dùng tại chỗ phải được cung cấp bởi thương nhân có Giấy phép sản xuất, phân phối, bán buôn hoặc bán lẻ rượu
  • Bảo đảm tuân thủ đầy đủ mọi yêu cầu điều kiện phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định
  • Trường hợp thương nhân tự sản xuất rượu để bán tiêu dùng tại chỗ thì phải có Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp hoặc Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh theo quy định tại Nghị định này. 

1.3 Hồ sơ, thủ tục xin cấp Giấy phép bán rượu tiêu dùng tại chỗ

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bán lẻ rượu bao gồm:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ rượu theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh
  • Bản sao hợp đồng thuê/ mượn hoặc tài liệu chứng minh quyền sử dụng hợp pháp cơ sở dự kiến làm địa điểm bán lẻ
  • Bản sao văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu hoặc thương nhân bán buôn rượu

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ giấy tờ theo quy định của pháp luật, chủ thể đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ rượu thực hiện việc nộp hồ sơ. Thương nhân nộp hồ sơ trực tiếp qua đường bưu điện đến Phòng kinh tế hoặc Phòng kinh tế và Hạ tầng thuộc UBND quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. 

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét thẩm định và cấp giấy phép cho thương nhân. Trong trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 

Trong trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép cần phải có văn bản yêu cầu bổ sung. 

Đối với Giấy phép bán lẻ rượu, chỉ có hiệu lực trong vòng 5 năm, do đó khi hết thời hạn 5 năm, thương nhân cần phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép trước thời hạn hết hiệu lực của giấy phép 30 ngày.

Hồ sơ, thẩm quyền, thủ tục cấp lại đối với quy định tại khoản này áp dụng như quy định đối với những trường hợp cấp mới. Ngoài ra, thương nhân bán lẻ rượu cần nắm rõ các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật, tại khoản 4 Điều 18 Nghị định 105/2017/NĐ-CP.

Thương nhân bán lẻ rượu có quyền và nghĩa vụ như sau:

  • Mua rượu từ thương nhân sản xuất rượu trong nước, thương nhân phân phối rượu, thương nhân bán buôn rượu theo nội dung ghi trong giấy phép;
  • Bán rượu cho thương nhân bán rượu tiêu dùng tại chỗ hoặc bán trực tiếp cho người mua tại các địa điểm kinh doanh của thương nhân theo nội dung ghi trong giấy phép. 

2. Thủ tục và quy trình cấp Giấy phép phân phối rượu

2.1 Điều kiện cấp giấy phép phân phối rượu

  • Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật
  • Có hệ thống phân phối rượu trên địa bàn từ 2 tỉnh, thành phố trực thuộc TW trở lên (đã bao gồm địa bàn doanh nghiệp đặt trụ sở chính); tại mỗi địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc TW phải có ít nhất 1 thương nhân bán buôn rượu. Trường hợp doanh nghiệp có thành lập chi nhánh hoặc địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở chính để kinh doanh rượu thì không cần có xác nhận của thương nhân bán buôn rượu. 
  • Có văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu khác hoặc nhà cung cấp rượu ở nước ngoài. 
giấy phép bán lẻ rượu

2.2 Quyền và nghĩa vụ của thương nhân phân phối rượu

  • Nhập khẩu rượu, mua rượu từ thương nhân sản xuất rượu trong nước và thương nhân phân phối rượu khác theo nội dung ghi trong giấy phép;
  • Bán rượu cho các thương nhân phân phối rượu, thương nhân bán buôn rượu, thương nhân bán lẻ rượu, thương nhân bán rượu tiêu dùng tại chỗ trên phạm vi địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc TW được cấp giấy phép;
  • Bán rượu cho thương nhân mua rượu để xuất khẩu;
  • Trực tiếp bán lẻ rượu tại các địa điểm kinh doanh của thương nhân trên phạm vi địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc TW được cấp phép. 

2.3 Hồ sơ xin cấp Giấy phép phân phối rượu

Hồ sơ xin cấp Giấy phép phân phối rượu bao gồm:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy phép;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương
  • Tài liệu về hệ thống phân phối rượu:
    • Bản sao hợp đồng nguyên tắc, thư xác nhận hoặc bản cam kết tham gia hệ thống phân phối rượu kèm bản sao Giấy phép bán buôn rượu của thương nhân dự kiến tham gia hệ thống phân phối rượu;
    • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh của doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp để kinh doanh rượu
  • Tài liệu liên quan đến nhà cung cấp rượu:
    • Bản sao các văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu khác hoặc nhà cung cấp rượu ở nước ngoài, trong đó ghi rõ các loại;
    • Trường hợp nhà cung cấp rượu là thương nhân trong nước cần có bản sao Giấy phép sản xuất rượu hoặc Giấy phép phân phối rượu. 

2.4 Thủ tục cấp phép phân phối rượu

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, thẩm định và cấp giấy phép cho thương nhân. Trong trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trong trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ thì trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép cần phải có văn bản yêu cầu bổ sung. 

Giấy phép phân phối rượu sẽ có hiệu lực trong vòng 5 năm. Khi hết thời hạn 5 năm, thương nhân phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép trước thời hạn hết hiệu lực của giấy phép 30 ngày. Hồ sơ, thẩm quyền, thủ tục cấp lại đối với quy định lại khoản này áp dụng như quy định đối với trường hợp cấp mới.

3. Thủ tục và điều kiện sản xuất rượu thủ công

3.1 Điều kiện cho phép sản xuất rượu thủ công

Điều kiện sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh:

  • Là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật
  • Bảo đảm các điều kiện về an toàn thực phẩm và ghi nhãn hàng hóa rượu theo quy định

Điều kiện sản xuất rượu thủ công bán cho cơ sở có Giấy phép sản xuất rượu để chế biến lại:

  • Có hợp đồng mua bán với doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp
  • Trường hợp không bán rượu cho doanh nghiệp có giấy phép sản xuất rượu công nghiệp, tổ chức, cá nhân sản xuất rượu thủ công phải làm thủ tục cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh theo quy định

3.2 Hồ sơ xin giấy phép sản xuất rượu thủ công

Điều 20 Nghị định 105/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 17/2020/NĐ-CP, hồ sơ sẽ bao gồm:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 17/2020/NĐ-CP
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh
  • Bản sao Bản công bố sản phẩm rượu hoặc bản sao Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy xác nhận công bố phù hợp với quy định an toàn thực phẩm (đối với rượu chưa có quy chuẩn kỹ thuật); bản sao Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, trừ trường hợp đối với cơ sở thuộc loại kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm. 
  • Bản liệt kê tên hàng hóa rượu kèm theo bản sau nhãn hàng hóa rượu mà tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc dự kiến sản xuất. 

Đồng thời, để chuẩn bị đầy đủ hồ sơ xin cấp phép sản xuất rượu thủ công, các cá nhân, tổ chức cần phải thực hiện các công việc sau:

  • Đăng ký kinh doanh (doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh)
  • Xin Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định
  • Tiến hành thủ tục đăng ký công bố sản phẩm

Đối với trường hợp sản xuất rượu thủ công bán cho cơ sở có Giấy phép sản xuất rượu để chế biến lại thì không bắt buộc đăng ký kinh doanh mà có thể sản xuất với tư cách cá nhân.

3.3 Trình tự xin Giấy phép sản xuất rượu thủ công

Bước 1: Nộp hồ sơ

Dựa theo Khoản 18, Điều 16, Nghị định 17/2020/NĐ-CP, thẩm quyền cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công thuộc Phòng kinh tế/ Phòng kinh tế và Hạ tầng thuộc UBND cấp huyện (huyện, quận, thị xã)

Có 2 cách nộp hồ sơ:

  • Cách 1: Nộp tại bộ phận 1 cửa UBND cấp huyện hoặc nộp trực tiếp tại Phòng kinh tế/ Phòng kinh tế và hạ tầng thuộc UBND cấp huyện
  • Cách 2: Nộp qua Cổng thông tin dịch vụ công của tỉnh/ thành phố nơi cơ sở sản xuất rượu đặt trụ sở chính

Bước 2: Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, phòng kinh tế/ phòng kinh tế và hạ tầng xem xét, thẩm định và cấp giấy phép cho thương nhân.

  • Trong trường hợp hồ sơ hợp lệ thì tiến hành Cấp giấy phép cho thương nhân
  • Trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong 3 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, phòng kinh tế/ phòng kinh tế và hạ tầng phải có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung
  • Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do

Bước 3: Nhận kết quả

Thời gian giải quyết: 10 ngày làm việc

Lệ phí: Miễn phí theo thông tư 299/2016/TT-BTC

Trên đây là những yếu tố bạn quan trọng bạn cần biết về giấy phép bán lẻ rượu cũng như thủ tục và quy trình xin giấy phép bán lẻ rượu chuẩn theo quy định mới nhất mà Sapo muốn chia sẻ với bạn. 

Xem thêm: 

Tweet
5/5 (0 vote)

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM