Mã ngành nghề kinh doanh và những quy định cần nhớ

Mã ngành nghề kinh doanh là yếu tố bắt buộc phải có khi đăng ký kinh doanh theo quy định. Vậy làm thế nào để biết mã ngành kinh doanh của doanh nghiệp mình? Trong bài viết này, Sapo.vn sẽ chia sẻ với bạn cách tra cứu ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp và những quy định doanh nghiệp cần nắm rõ.

1. Hệ thống các mã ngành kinh tế

Mã ngành kinh tế hay mã hóa ngành nghề theo hệ thống ngành kinh tế Việt Nam mới nhất được quy định theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg bao gồm:

  • Ngành cấp 1: Mã hóa theo bảng chữ cái lần lượt từ A-U, gồm 21 ngày;
  • Ngành cấp 2: Mã hóa bằng 2 số theo mã ngành cấp 1 tương ứng, gồm 88 ngành;
  • Ngành cấp 3: Mã hóa bằng 3 số theo mã ngành cấp 2 tương ứng, gồm 242 ngành;
  • Ngành cấp 4: Mã hóa bằng 4 số theo mã ngành cấp 3 tương ứng, gồm 486 ngành;
  • Ngành cấp 5: Mã hóa bằng 5 số theo mã ngành cấp 4 tương ứng, gồm 734 ngành

Nguyên tắc đăng ký mã ngành kinh doanh khi thành lập hoặc thay đổi, bổ sung ngành nghề được quy định trong 4 trường hợp:

  • Ngành nghề kinh doanh không có điều kiện: Cần đăng ký theo mã ngành cấp 4, sau đó bổ sung mã ngành nghề cấp 5 theo quy định của pháp luật (nếu có). Trong trường hợp muốn ghi chi tiết mã ngành kinh doanh cấp 4: Chọn một ngành nghề kinh doanh cấp 4, sau đó ghi chi tiết bên dưới các ngành nghề kinh doanh phù hợp với mã ngành, mã ngành cấp 4 đó. 
  • Ngành nghề kinh doanh có điều kiện: Được ghi theo mã ngành đăng ký kinh doanh trong văn bản pháp luật quy định ngành nghề đó
  • Ngành, nghề đầu tư kinh doanh không có trong hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (được văn bản pháp luật khác quy định)
  • Ngành nghề kinh doanh không có trong hệ thống mã ngành kinh tế Việt Nam (chưa được quy định trong văn bản khác)

Vẫn được đăng ký kinh doanh nếu không nằm trong danh mục ngành nghề cấp kinh doanh;

Được cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét và ghi nhận vào cơ sở dữ liệu quốc gia, gửi văn bản thông báo cho Tổng cục Thống kê - Bộ KH&ĐT để bổ sung ngành nghề kinh doanh mới. 

Những ngành nghề bị cấm đầu tư kinh doanh:

  • Kinh doanh các chất ma túy;
  • Mua, bán kinh doanh các loại khoáng vật, hóa chất;
  • Mua, bán mẫu vật các loài hoang dã, thủy sản nguy cấp, quý hiếm có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên;
  • Hoạt động liên quan đến con người như: Mua, bán người, bào thai, các bộ phận cơ thể người, liên quan đến sinh sản vô tính trên người;
  • Kinh doanh mại dâm;
  • Kinh doanh pháo nổ;
  • Dịch vụ đòi nợ

2. Quy định về cập nhật mã ngành kinh tế mới

2.1 Cập nhật mã ngành nghề kinh doanh theo hệ thống ngành nghề kinh tế mới

Đối với các doanh nghiệp đã được cấp giấy phép kinh doanh trước 20/8/2018: Không bắt buộc cập nhật lại ngành nghề kinh doanh theo hệ thống mới. Trong trường hợp bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh hoặc đổi giấy chứng nhận đăng ký cần cập nhật theo mã ngành kinh tế mới. 

Đối với doanh nghiệp thành lập sau ngày 20/08/2018, cần bắt buộc đăng ký mã ngành kinh doanh theo hệ thống mã ngành kinh tế Việt Nam mới. 

Trong trường hợp đặc biệt, khi mới thành lập doanh nghiệp có nhiều trường hợp đăng ký thiếu ngành nghề sẽ không được hoạt động ngành nghề đó ngay cả khi có liên quan mật thiết đến ngành nghề đã đăng ký trước đó. Khi này, cần làm thủ tục đăng ký thêm ngành nghề kinh doanh. 

2.2 Thủ tục bổ sung mã ngành nghề kinh doanh

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có sự thay đổi, doanh nghiệp cần thông báo bổ sung hoặc thay đổi ngành nghề;

Hồ sơ bổ sung ngành nghề kinh doanh hay thay đổi mã ngành nghề thường bao gồm:

  • Thông báo thay đổi ngành nghề đăng ký kinh doanh theo quy định tại mẫu phụ lục II-1 thông tư 01/2021/TT-BKHĐT);
  • Quyết định và bản sao biên bản họp về việc thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh của chủ sở hữu đối với công ty TNHH 1 thành viên, hội đồng thành viên đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên và công ty hợp danh hoặc của đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;
  • Trong trường hợp ủy quyền cho người khác thực hiện thay người đại diện theo pháp luật thì cần có văn bản ủy quyền;
  • Nộp hồ sơ tại phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư (nơi công ty đặt trụ sở chính), thời hạn giải quyết trong 3 ngày từ lúc tiếp nhận hồ sơ hợp lệ. 

Ngoài cách đăng ký trực tiếp, bạn có thể đăng ký thay đổi và bổ sung mã ngành nghề kinh doanh qua mạng theo 2 cách là: Sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh hoặc Sử dụng chữ ký số (Token)

3. Cách tra cứu mã ngành nghề kinh doanh

3.1 Tra cứu mã ngành nghề kinh doanh

Bước 1: Truy cập Website của Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại đây

Bước 2: Nhập ngành nghề của doanh nghiệp để tra cứu mã ngành chính xác nhất

mã ngành nghề kinh doanh

3.2 Tra cứu ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp hiện tại

Bước 1: Truy cập Website của Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại đây

Bước 2: Nhập mã số thuế (mã số doanh nghiệp) vào ô tìm kiếm và lựa chọn thông tin doanh nghiệp mình

mã ngành nghề kinh doanh

Bước 3: Theo dõi toàn bộ thông tin của doanh nghiệp tại tab Thông tin cơ bản

  • Tên công ty bằng tiếng Việt
  • Tên công ty bằng tiếng Anh
  • Tên công ty viết tắt
  • Mã số doanh nghiệp, loại hình công ty, ngày thành lập
  • Tên người đại diện pháp luật hiện tại
  • Ngành nghề kinh doanh của công ty

Trên đây là những yếu tố quan trọng về mã ngành nghề kinh doanh và cách tra cứu mã ngành kinh doanh chính xác nhất. Sapo hy vọng rằng, những chia sẻ trên của chúng tôi có thể giúp doanh nghiệp đảm bảo quá trình đăng ký kinh doanh và vận hành doanh nghiệp hiệu quả nhất.

mã ngành nghề kinh doanh

Trên đây là những thông tin quan trọng về mã ngành nghề kinh doanh mà bạn cần nắm vững. Sapo hy vọng rằng những chia sẻ trên của chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu rõ và thực hiện đăng ký kinh doanh theo đúng trình tự pháp lý và nhanh chóng nhất. 

Xem thêm: 

Tweet
5/5 (0 vote)

BÀI VIẾT LIÊN QUAN
BÀI VIẾT LIÊN QUAN

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM