Bạn đang loay hoay không biết bắt đầu từ đâu khi lập tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT? Sợ kê khai sai dẫn tới phạt, hay bị lỗi khi nộp tờ khai online? Đừng lo! Bài viết dưới đây Sapo sẽ hướng dẫn kê khai thuế GTGT chi tiết từng bước mới nhất năm 2025, chi tiết từng chỉ tiêu, cách nộp tờ khai qua HTKK, Etax cũng như những lưu ý quan trọng để tránh rủi ro bị phạt. Dù bạn là kế toán mới vào nghề hay tự kê khai thuế, chỉ cần làm đúng hướng dẫn này, bạn hoàn toàn tự tin lập tờ khai thuế GTGT mà không còn lo lắng.
1. Tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT là gì? Áp dụng trong trường hợp nào?
Tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT là biểu mẫu quan trọng nhất dùng để khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Đây là mẫu quy định tại Thông tư 80/2021/TT-BTC, mới nhất đã được cập nhật bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP.
Tờ khai thuế GTGT Mẫu 01/GTGT dùng để:
- Kê khai doanh thu bán ra chịu thuế GTGT theo từng mức thuế suất (0%, 5%, 10%).
- Kê khai thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
- Tính số thuế GTGT phải nộp hoặc được khấu trừ chuyển kỳ sau.
- Là căn cứ để doanh nghiệp đề nghị hoàn thuế nếu phát sinh số thuế được hoàn.

Mẫu 01/GTGT áp dụng trong các trường hợp:
- Doanh nghiệp, tổ chức áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.
- Doanh nghiệp có hoạt động mua, bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chọn tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (nếu đủ điều kiện).
- Không áp dụng với các trường hợp tính thuế theo phương pháp trực tiếp (vì nhóm này dùng mẫu tờ khai khác).

Trong thực tế còn các mẫu ở khai 01 - 05/GTGT, tuy nhiên hầu hết doanh nghiệp sẽ sử dụng mẫu 01/GTGT. Các mẫu còn lại chỉ dùng trong những trường hợp rất đặc thù. Nếu không chắc chắn doanh nghiệp mình dùng mẫu nào, bạn nên hỏi trực tiếp cơ quan thuế hoặc chuyên viên tư vấn thuế để tránh lập nhầm tờ khai.
2. Các quy định về tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT
2.1. Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT
Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT sẽ khác nhau tùy theo doanh nghiệp kê khai theo tháng hay theo quý. Cụ thể:
- Nếu kê khai theo tháng: hạn chót nộp tờ khai là ngày 20 của tháng kế tiếp tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Nếu kê khai theo quý: hạn chót nộp tờ khai là ngày 30 của tháng đầu quý sau.
Ví dụ: nếu doanh nghiệp khai quý ii/2025, thì hạn cuối nộp tờ khai là ngày 30/7/2025.
2.2. Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế GTGT
Chậm nộp tờ khai không chỉ bị phạt hành chính mà còn bị tính tiền chậm nộp. Theo điều 13 nghị định 125/2020/NĐ-CP (được cập nhật bởi nghị định 70/2025/NĐ-CP), mức phạt như sau:

Ngoài tiền phạt, doanh nghiệp còn phải nộp tiền chậm nộp tính theo mức 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp.
2.3. Quy định mới theo nghị định 70/2025/NĐ-CP
Nghị định 70/2025/NĐ-CP bổ sung một số điểm mới mà người kê khai thuế GTGT cần chú ý:
- Tăng mức phạt tối đa nếu nộp sai tờ khai, dẫn tới giảm nghĩa vụ thuế phải nộp.
- Bắt buộc nộp tờ khai theo hình thức điện tử với hầu hết doanh nghiệp.
- Quy định rõ hơn về thủ tục điều chỉnh, bổ sung tờ khai khi phát hiện sai sót.
- Mở rộng quy định về hoàn thuế GTGT cho các trường hợp xuất khẩu, dự án đầu tư.
Nắm rõ những quy định này giúp doanh nghiệp tránh rủi ro bị phạt và đảm bảo tuân thủ đúng pháp luật thuế.
Xem thêm: Thời hạn kê khai hóa đơn đầu vào và hướng dẫn xử lý khi kê khai sai hoặc muộn
3. Hướng dẫn kê khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT
Tờ khai mẫu số 01/GTGT là tờ khai quan trọng nhất dành cho doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế. Việc lập tờ khai này đòi hỏi bạn hiểu rõ từng chỉ tiêu, tránh nhầm lẫn, vì nhiều chỉ tiêu khá giống nhau nhưng ý nghĩa hoàn toàn khác.
Hiện nay, Tổng cục Thuế cung cấp phần mềm HTKK miễn phí, hỗ trợ lập và nộp tờ khai thuế GTGT điện tử. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cách lập tờ khai 01/GTGT ngay trên phần mềm HTKK, từ chuẩn bị hồ sơ đến kết xuất và nộp tờ khai.

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ, chứng từ
Trước khi bắt tay lập tờ khai, hãy chắc chắn bạn đã chuẩn bị đủ:
- Hóa đơn GTGT đầu ra trong kỳ.
- Hóa đơn GTGT đầu vào hợp lệ, hợp pháp.
- Bảng kê bán ra, mua vào (nếu lập ngoài phần mềm).
- Chứng từ nhập khẩu, biên lai nộp thuế nếu có hàng nhập khẩu.
- Chứng từ điều chỉnh nếu có sai sót kỳ trước.
- Các phụ lục kèm tờ khai (nếu có).
Bước 2: Mở phần mềm HTKK và đăng nhập
- Mở phần mềm HTKK (phiên bản mới nhất là 5.3.7 – năm 2025).
- Nhập mã số thuế doanh nghiệp.
- Chọn “Đồng ý.”
Lưu ý: Nếu mới cài phần mềm trên máy tính hoặc thay máy, cần khai báo lại thông tin quản lý thuế trước khi vào lập tờ khai.
Bước 3: Chọn mẫu tờ khai và kỳ tính thuế
- Trên màn hình chính, chọn “Kê khai thuế.”
- Chọn “Tờ khai thuế GTGT (01/GTGT) (TT80/2021).”
- Chọn kỳ kê khai: Tháng hoặc Quý.
Lưu ý: Luôn kiểm tra xem doanh nghiệp kê khai theo tháng hay theo quý. Ngoài ra, từ 2025, theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP, doanh thu dưới 50 tỷ đồng năm trước thì được chọn khai theo quý.
- Chọn trạng thái tờ khai: “Lần đầu” hoặc “Bổ sung.”
- Chọn nơi nộp tờ khai: Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế.
- Chọn danh mục ngành nghề kinh doanh:
Ví dụ: sản xuất kinh doanh thông thường, chuyển nhượng bất động sản, nhà máy thủy điện trên nhiều tỉnh…
- Chọn phụ lục đính kèm (nếu có)
Ví dụ: Phụ lục giảm thuế suất từ 10% xuống 8% theo Nghị quyết 174/2024/QH15. Khi lập tờ khai:
- Chọn thêm phụ lục giảm thuế ngay ở bước chọn tờ khai trên HTKK.
- Điền tên hàng hóa/dịch vụ được giảm thuế và số tiền giảm vào phụ lục 43.
- Phần mềm HTKK sẽ tự động giảm phần thuế phải nộp tương ứng.

Bước 4: Nhập dữ liệu chi tiết các chỉ tiêu trên tờ khai
Dưới đây là ý nghĩa và cách điền từng chỉ tiêu quan trọng nhất trên tờ khai:
Chỉ tiêu | Cách điền |
[21] Không phát sinh hoạt động mua, bán trong kỳ | - Đánh dấu “X” nếu trong kỳ không phát sinh mua bán hàng hóa, dịch vụ. - Khi tích vào chỉ tiêu này, không phải điền số 0 vào các chỉ tiêu còn lại. Lưu ý: Nhiều doanh nghiệp lầm tưởng không phát sinh thì không cần nộp tờ khai → Sai. Nếu không có hoạt động mua bán, vẫn phải nộp tờ khai và đánh dấu “X” vào chỉ tiêu [21] – Không phát sinh hoạt động mua, bán trong kỳ. |
[22] Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang | - Lấy số liệu từ chỉ tiêu [43] của tờ khai kỳ trước. - Không được ghi số thuế còn phải nộp hoặc nộp thừa kỳ trước vào chỉ tiêu này. Lưu ý: nếu cài lại HTKK hoặc cài lại Windows, phần mềm không tự cập nhật chỉ tiêu này, phải nhập tay hoặc backup dữ liệu cũ. Nên mở tờ khai kỳ trước, lấy đúng số từ chỉ tiêu [43] để nhập vào [22]. |
[23] Giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào | - Tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào trong kỳ (chưa có thuế GTGT). - Gồm mua trong nước và nhập khẩu. |
[23a] Giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu | - Ghi tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu trong kỳ (chưa có thuế GTGT). - Căn cứ vào chứng từ nhập khẩu: tờ khai hải quan, hợp đồng nhập khẩu, hóa đơn phía nước ngoài. Ví dụ 1: Tháng 1/2022 nhập 1.000 tấn nguyên liệu trị giá 10 tỷ đồng, chưa nộp thuế → Ghi 10 tỷ vào [23a] ở tháng 1, không ghi [24a]. Khi nộp thuế vào tháng 2 thì ghi số thuế 1 tỷ đồng vào [24a] tháng 2. Ví dụ 2: Công ty Phú Kha ủy thác Minh Phát nhập khẩu máy móc trị giá 1,87 tỷ đồng (bao gồm giá CIF, thuế NK). → Ghi 1,87 tỷ vào [23a]. |
[24] Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào | - Tổng số thuế GTGT của tất cả hàng hóa, dịch vụ mua vào trong kỳ (bao gồm cả phần được khấu trừ và không được khấu trừ). - Bao gồm cả thuế GTGT đã nộp ở khâu nhập khẩu. |
[24a] Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu | - Ghi số thuế GTGT đã nộp ở khâu nhập khẩu trong kỳ. - Căn cứ biên lai thu thuế, giấy nộp tiền vào ngân sách. - Lưu ý: Hàng hóa mua từ nước ngoài nhưng không trực tiếp nhập khẩu (ủy thác nhập khẩu) → ghi vào [23a], [24a] căn cứ hóa đơn nhận hàng từ bên ủy thác. |
[25] Tổng số thuế GTGT được khấu trừ kỳ này | - Ghi tổng số thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ trong kỳ. - Không ghi những khoản thuế GTGT không đủ điều kiện khấu trừ. |
[26] Hàng hóa, dịch vụ bán ra không chịu thuế GTGT | - Tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ không chịu thuế GTGT (theo Điều 5 Luật Thuế GTGT). - Ví dụ: dịch vụ y tế, giáo dục, hàng viện trợ nhân đạo. |
[27] Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT | - Phần mềm tự tính. - Công thức: [27] = [29] + [30] + [32]. |
[28] Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế | - Phần mềm tự tính. - Công thức: [28] = [31] + [33]. |
[29] Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 0% | - Tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 0%. - Ví dụ: xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài. |
[30] Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 5% | - Ghi giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ (chưa có thuế GTGT) chịu thuế suất 5%. - Ví dụ: sản phẩm nông nghiệp chưa qua chế biến, nước sạch sinh hoạt. |
[31] Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 5% | - Ghi số thuế GTGT tương ứng với giá trị tại chỉ tiêu [30]. |
[32] Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 10% | - Ghi giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ (chưa có thuế GTGT) chịu thuế suất 10%. - Lưu ý: Từ 2024 – 2025, một số mặt hàng giảm thuế từ 10% còn 8% phải điền thêm phụ lục giảm thuế. |
[32a] Hàng hóa, dịch vụ bán ra không tính thuế GTGT | - Ghi giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. |
[33] Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 10% | - Ghi số thuế GTGT tương ứng với giá trị tại chỉ tiêu [32]. - Lưu ý: Nếu giảm còn 8%, phải lập phụ lục riêng (theo Nghị quyết 174/2024/QH15). |
[34] Tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra | - Phần mềm tự tính: [34] = [26] + [27]. |
[35] Tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra | - Phần mềm tự tính. Bằng số tại chỉ tiêu [28]. |
[36] Thuế GTGT phát sinh trong kỳ | - Công thức: [36] = [35] – [25]. - Nếu kết quả dương → DN phải nộp thuế. - Nếu âm → DN được khấu trừ kỳ sau hoặc hoàn thuế nếu đủ điều kiện. |
[37] Điều chỉnh giảm thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước | - Ghi số điều chỉnh giảm thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước. - Ví dụ: kết quả KHBS kỳ trước có số âm thì ghi vào đây. |
[38] Điều chỉnh tăng thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước | - Ghi số điều chỉnh tăng thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước. - Ví dụ: kết quả KHBS kỳ trước có số dương thì ghi vào đây. |
[39a] Thuế GTGT nhận bàn giao được khấu trừ trong kỳ | - Dùng để kê khai số thuế GTGT chưa được hoàn của dự án đầu tư, bàn giao để tiếp tục khấu trừ khi dự án đi vào hoạt động hoặc đơn vị phụ thuộc chấm dứt hoạt động. |
[40a] Thuế GTGT phải nộp của hoạt động SXKD | - Công thức: [40a] = [36] – [22] + [37] – [38] – [39a]. - Nếu kết quả âm, phần mềm tự ghi số 0. |
[40b] Thuế GTGT mua vào của dự án đầu tư bù trừ | - Áp dụng khi có dự án đầu tư cùng địa bàn. - Giá trị tại [40b] phải ≤ [40a]. |
[40] Thuế GTGT còn phải nộp trong kỳ | - Công thức: [40] = [40a] – [40b]. - Nếu kết quả âm → DN không phải nộp thêm thuế. |
[41] Thuế GTGT chưa khấu trừ hết kỳ này | - Phản ánh số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết, được chuyển sang kỳ sau hoặc đề nghị hoàn thuế. |
[42] Thuế GTGT đề nghị hoàn | - Ghi số thuế GTGT mà DN muốn đề nghị hoàn. - Phải lập hồ sơ hoàn thuế kèm theo. |
[43] Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau | - Phần mềm tự tính: [43] = [41] – [42]. - Số này sẽ được điền vào chỉ tiêu [22] của kỳ sau. |
Bước 5: Kiểm tra và kết xuất tờ khai
- Sau khi nhập xong, bấm nút “Kiểm tra.”
- Nếu có lỗi, phần mềm sẽ tô đỏ các chỉ tiêu cần sửa.
- Khi đã chính xác, bấm “Ghi.”
- Nhấn “Kết xuất XML.”
- Lưu file XML để nộp qua cổng Etax hoặc phần mềm kế toán online.
Lưu ý trước khi kết xuất XML:
- Kiểm tra kỹ các chỉ tiêu tự tính như [36], [40].
- Đối chiếu số liệu trên tờ khai với sổ sách kế toán để tránh sai lệch.
- Luôn sử dụng bản HTKK mới nhất để tránh lỗi không tương thích (bản mới nhất hiện nay là HTKK 5.3.7, năm 2025).
4. Hướng dẫn nộp tờ khai thuế GTGT
Sau khi hoàn tất lập tờ khai thuế GTGT trên phần mềm, doanh nghiệp phải nộp tờ khai cho cơ quan thuế để hoàn tất nghĩa vụ kê khai. Từ năm 2025, hầu hết doanh nghiệp bắt buộc nộp tờ khai online, không còn được nộp bản giấy như trước.
Dưới đây là hướng dẫn chi tiết các cách nộp tờ khai GTGT phổ biến, giúp bạn dễ thực hiện và tránh sai sót.
Bước 1: Truy cập cổng Dịch vụ thuế điện tử (Etax Services)
- Mở trình duyệt, truy cập: https://thuedientu.gdt.gov.vn.
- Chọn nút “Doanh nghiệp”.

- Đăng nhập tài khoản kê khai thuế

Bước 2: Nộp tờ khai
- Chọn menu “Khai thuế.”
- Click “Nộp tờ khai XML.”
- Chọn tờ khai cần nộp (ví dụ: “Tờ khai thuế GTGT khấu trừ – Mẫu 01/GTGT”).
- Nhấn “Chọn tệp tờ khai” → Tải file XML vừa kết xuất.

Bước 3: Ký số và nộp tờ khai
- Nhấn “Ký điện tử” → nhập mã PIN USB Token
- Nhấn “Nộp tờ khai”
Sau khi nộp thành công, hệ thống sẽ trả về biên nhận điện tử, bạn nên lưu file này để đối chiếu khi cơ quan thuế kiểm tra.
Xem thêm: Kê khai hóa đơn đầu vào bị bỏ sót: Hướng dẫn chi tiết theo quy định mới 2025

5. Câu hỏi thường gặp (FAQ)
1. Doanh nghiệp nhỏ có bắt buộc phải lập tờ khai thuế GTGT không?
Có. Nếu doanh nghiệp đang áp dụng phương pháp khấu trừ, dù là doanh nghiệp nhỏ, vẫn bắt buộc lập và nộp tờ khai thuế GTGT định kỳ.
Tuy nhiên, doanh nghiệp có doanh thu dưới 50 tỷ đồng năm trước có quyền lựa chọn kê khai theo quý thay vì tháng để giảm áp lực hồ sơ.
2. Không phát sinh hóa đơn thì có phải nộp tờ khai không?
Có. Dù không phát sinh mua bán, doanh nghiệp vẫn phải lập tờ khai và đánh dấu “X” vào chỉ tiêu [21] trên tờ khai 01/GTGT.
Nếu không nộp, vẫn bị coi là chậm nộp và có thể bị phạt.
3. Mẫu 01/GTGT khác gì các mẫu khác?
- Mẫu 01/GTGT: Dùng phổ biến cho doanh nghiệp khai thuế theo phương pháp khấu trừ.
- Mẫu 02/GTGT: Dùng cho dự án đầu tư đang trong giai đoạn đầu tư.
- Các mẫu 03, 04, 05/GTGT chỉ dùng trong các ngành nghề đặc thù (như dầu khí, ODA…).
4. Sai chỉ tiêu trên tờ khai thì phải làm sao?
Phải lập tờ khai bổ sung (KHBS) ngay khi phát hiện sai sót.
Nếu để sai sót kéo dài, có thể bị phạt vừa tiền phạt, vừa tiền chậm nộp do số thuế chênh lệch.
5. Chậm nộp tờ khai bị phạt bao nhiêu tiền?
Mức phạt dao động từ cảnh cáo đến 25 triệu đồng, tùy số ngày chậm. Cụ thể:
- Chậm 1 – 5 ngày: Cảnh cáo.
- Chậm 6 – 10 ngày: Phạt từ 2 đến 5 triệu đồng.
- Chậm 11 – 20 ngày: Phạt từ 5 đến 8 triệu đồng.
- Chậm trên 30 ngày: Có thể bị phạt tới 25 triệu đồng.
Ngoài ra, còn phải nộp tiền chậm nộp 0,03%/ngày trên số thuế còn phải nộp.
6. Nộp tờ khai xong có phải nộp giấy tờ gì không?
Không. Hiện nay, doanh nghiệp không cần nộp hồ sơ giấy nếu đã nộp tờ khai điện tử.
Tuy nhiên, phải lưu file XML và biên nhận điện tử để đối chiếu khi cơ quan thuế kiểm tra.
7. Có bắt buộc phải dùng phần mềm HTKK không?
Không bắt buộc.
Doanh nghiệp có thể chọn 1 trong 3 cách:
- Lập tờ khai trên phần mềm HTKK và nộp qua Etax.
- Lập tờ khai trực tuyến trên Etax mà không cần HTKK.
- Lập và nộp tờ khai trực tiếp trên phần mềm kế toán như MISA, FAST.
8. Thuế GTGT âm thì xử lý thế nào?
- Nếu thuế GTGT phát sinh âm (thuế đầu vào lớn hơn thuế đầu ra), doanh nghiệp có thể:
- Chuyển khấu trừ kỳ sau.
- Hoặc làm hồ sơ hoàn thuế nếu đủ điều kiện theo Luật thuế GTGT.
9. Có cần tải lại phần mềm HTKK mỗi lần kê khai không?
Không cần tải lại mỗi lần. Tuy nhiên, phải luôn dùng phiên bản HTKK mới nhất để tránh lỗi XML khi nộp tờ khai.
Trước khi lập tờ khai, nên kiểm tra trang Tổng cục Thuế xem có bản cập nhật không.
10. Chỉ tiêu nào thường bị sai nhất trên tờ khai?
- Chỉ tiêu [22]: Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước.
- Chỉ tiêu [25]: Thuế GTGT được khấu trừ kỳ này.
- Chỉ tiêu [21]: Không phát sinh hoạt động mua, bán.
- Các chỉ tiêu liên quan hàng nhập khẩu: [23a], [24a].
Sai các chỉ tiêu này dễ dẫn đến truy thu thuế hoặc phạt hành chính.
Lập tờ khai thuế GTGT không hề khó, nhưng sai một chỉ tiêu nhỏ cũng có thể dẫn đến những hậu quả lớn như bị truy thu thuế hoặc bị phạt nặng. Vì vậy, hãy luôn kiểm tra kỹ số liệu, hiểu rõ ý nghĩa từng chỉ tiêu và tuân thủ đúng quy định mới nhất theo Thông tư 80/2021/TT-BTC và Nghị định 70/2025/NĐ-CP.
Hy vọng với bài viết chi tiết này, bạn sẽ tự tin lập và nộp tờ khai thuế GTGT đúng hạn, đúng luật và tránh rủi ro không đáng có. Đừng ngần ngại lưu lại bài viết để tra cứu mỗi kỳ kê khai, hoặc chia sẻ cho đồng nghiệp cùng nắm rõ nhé