Hộ kinh doanh có doanh thu từ trên 500 triệu đến 3 tỷ đồng mỗi năm thuộc nhóm 2 theo quy định quản lý thuế hiện hành. Ở mức doanh thu này, hộ kinh doanh bắt đầu phát sinh các nghĩa vụ quan trọng như nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN), thực hiện kê khai thuế định kỳ và quản lý sổ sách kế toán theo quy định. Việc nắm rõ cách tính thuế, quy định về hóa đơn, sổ sách và các mốc kê khai sẽ giúp hộ kinh doanh thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, hạn chế rủi ro khi cơ quan thuế kiểm tra và quản lý hoạt động kinh doanh minh bạch, hiệu quả hơn.
1. Phương pháp và cách tính thuế đối với hộ kinh doanh nhóm 2
Theo quy định hiện hành, hộ kinh doanh trong nhóm này có thể áp dụng hai phương pháp tính thuế khác nhau, cụ thể:
1.1. Tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu
Đây là phương pháp phổ biến và đơn giản nhất, phù hợp với các hộ kinh doanh quy mô nhỏ – vừa, ít chi phí đầu vào hoặc không muốn quản lý sổ sách kế toán phức tạp.
Theo phương pháp này, thuế GTGT và thuế TNCN được tính trực tiếp dựa trên doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phát sinh trong năm.
Công thức tính thuế:
- Thuế GTGT = Doanh thu × Tỷ lệ % thuế GTGT theo ngành nghề
- Thuế TNCN = (Doanh thu – 500 triệu đồng/năm) × Tỷ lệ % thuế TNCN theo ngành nghề
Trong đó:
- Doanh thu là toàn bộ số tiền bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ, không phân biệt đã thu tiền hay chưa.
- 500 triệu đồng/năm là mức doanh thu được miễn tính thuế TNCN đối với cá nhân kinh doanh.
Lưu ý: Trong trường hợp hộ kinh doanh có nhiều ngành nghề hoặc nhiều địa điểm kinh doanh, mức miễn trừ 500 triệu đồng được áp dụng cho tổng doanh thu của toàn bộ hoạt động kinh doanh trong năm. Hộ kinh doanh có thể lựa chọn phân bổ mức miễn trừ này cho một hoặc nhiều ngành nghề hoặc địa điểm kinh doanh sao cho có lợi nhất, nhưng tổng mức trừ không vượt quá 500 triệu đồng.
Tỷ lệ thuế GTGT theo ngành nghề
Ngành nghề | Tỷ lệ |
Phân phối, cung cấp hàng hóa | 1% |
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 5% |
Sản xuất, vận tải, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | 3% |
Hoạt động kinh doanh khác | 2% |
Tỷ lệ thuế TNCN theo ngành nghề
Ngành nghề | Tỷ lệ |
Phân phối, cung cấp hàng hóa | 0,5% |
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 2% |
Sản xuất, vận tải, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | 1,5% |
Hoạt động kinh doanh khác | 1% |
Một số lĩnh vực dịch vụ đặc thù có tỷ lệ thuế TNCN cao hơn, chẳng hạn như cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp hoặc cung cấp nội dung số (game, nhạc số, quảng cáo số…). Các ngành này có thể áp dụng thuế suất TNCN khoảng 5% theo quy định.
1.2. Tính thuế theo thu nhập chịu thuế
Ngoài phương pháp tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu, hộ kinh doanh nhóm 2 cũng có thể lựa chọn tính thuế theo thu nhập chịu thuế, tức là tính thuế dựa trên phần lợi nhuận thực tế sau khi trừ các chi phí hợp lệ.
Phương pháp này phù hợp với những hộ kinh doanh có chi phí đầu vào lớn, có đầy đủ hóa đơn chứng từ và muốn tối ưu số thuế phải nộp.
Công thức tính thuế:
- Thuế GTGT = Doanh thu × Tỷ lệ % thuế GTGT theo ngành nghề
- Thuế TNCN = (Doanh thu - Chi phí được trừ) × 15%
Trong đó:
- Chi phí được trừ là các khoản chi thực tế phục vụ hoạt động kinh doanh, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định của pháp luật về thuế.
- 15% là mức thuế suất thuế TNCN áp dụng theo biểu thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh nhóm 2 .
Khi áp dụng phương pháp này, hộ kinh doanh cần thực hiện ghi chép sổ sách kế toán đầy đủ, theo dõi doanh thu, chi phí, hàng tồn kho và các khoản thu – chi trong quá trình hoạt động.
Xem thêm: Công cụ tính thuế HKD miễn phí

1.3. Lưu ý khi lựa chọn phương pháp tính thuế
Khi hộ kinh doanh đã lựa chọn phương pháp tính thuế, phương pháp này cần được duy trì ổn định trong ít nhất 2 năm liên tục kể từ năm đầu tiên áp dụng.
Ngoài ra, nếu đến cuối năm xác định doanh thu thực tế vượt 3 tỷ đồng/năm, từ năm tiếp theo hộ kinh doanh phải chuyển sang áp dụng phương pháp tính thuế theo thu nhập chịu thuế theo quy định đối với hộ kinh doanh quy mô lớn hơn.
Việc lựa chọn phương pháp tính thuế phù hợp ngay từ đầu sẽ giúp hộ kinh doanh quản lý tài chính hiệu quả hơn, đồng thời hạn chế các rủi ro về thuế trong quá trình hoạt động.
2. Nghĩa vụ xuất hóa đơn điện tử và ghi sổ kế toán
Hộ kinh doanh nhóm 2 không chỉ cần thực hiện nghĩa vụ thuế mà còn phải tuân thủ các quy định về hóa đơn và sổ sách kế toán. Việc ghi nhận đầy đủ doanh thu, chứng từ và hóa đơn sẽ là căn cứ quan trọng để kê khai thuế chính xác, đồng thời giúp hạn chế rủi ro khi cơ quan thuế kiểm tra.
2.1. Quy định về hóa đơn điện tử
Theo quy định tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP, một số hộ kinh doanh bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Cụ thể, quy định này áp dụng đối với hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở lên và có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng.
Các ngành nghề thường thuộc diện áp dụng bao gồm cửa hàng bán lẻ, quán ăn, quán cà phê, siêu thị mini, cửa hàng tiện lợi, dịch vụ ăn uống, giải trí… Khi bán hàng, hóa đơn sẽ được khởi tạo trực tiếp từ máy tính tiền và dữ liệu hóa đơn được tự động truyền về cơ quan thuế theo quy định.
Đối với các hộ kinh doanh không thuộc diện bắt buộc, vẫn có thể sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi cần xuất hóa đơn cho khách hàng hoặc đối tác. Việc áp dụng hóa đơn điện tử giúp hộ kinh doanh ghi nhận doanh thu minh bạch, thuận tiện trong quá trình kê khai và đối chiếu dữ liệu thuế với cơ quan quản lý.
2.2. Chế độ sổ sách kế toán
Tùy theo phương pháp tính thuế đã lựa chọn, yêu cầu về sổ sách kế toán sẽ khác nhau:
Nếu áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu:
Hộ kinh doanh chỉ cần ghi chép sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2a-HKD) để theo dõi tổng doanh thu phát sinh trong kỳ.
Nếu áp dụng phương pháp tính thuế theo thu nhập chịu thuế:
Hộ kinh doanh cần thực hiện ghi chép đầy đủ 04 loại sổ kế toán để theo dõi chi tiết hoạt động kinh doanh, bao gồm:
- Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2b-HKD)
- Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (Mẫu số S2c-HKD)
- Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S2d-HKD)
- Sổ chi tiết tiền (Mẫu số S2e-HKD)
Xem thêm: Hướng dẫn ghi sổ kế toán cho hộ kinh doanh theo thông tư 152/2025/TT-BTC
Ngoài ra, các chứng từ kế toán như sổ sách và chứng từ kế toán dưới dạng bản giấy hoặc bản điện tử, cần đảm bảo thời gian lưu trữ tối thiểu 5 năm theo quy định của pháp luật. Việc ghi chép và lưu trữ đầy đủ sẽ giúp hộ kinh doanh dễ dàng kiểm soát tình hình tài chính và hạn chế nguy cơ bị ấn định thuế khi cơ quan thuế kiểm tra.
Trong thực tế, việc ghi chép sổ sách thủ công có thể khiến nhiều hộ kinh doanh mất thời gian và dễ xảy ra sai sót. Vì vậy, nhiều hộ kinh doanh hiện nay lựa chọn sử dụng phần mềm quản lý bán hàng để tự động ghi nhận doanh thu, quản lý hàng hóa và lưu trữ dữ liệu bán hàng theo thời gian thực.
Phần mềm quản lý bán hàng Sapo giúp hộ kinh doanh theo dõi doanh thu, quản lý hàng hóa, lưu trữ lịch sử giao dịch và dễ dàng tổng hợp dữ liệu khi cần kê khai thuế hoặc đối soát doanh thu. Nhờ đó, chủ hộ có thể quản lý hoạt động kinh doanh minh bạch và tiết kiệm đáng kể thời gian trong việc ghi chép sổ sách.

3. Các kỳ kê khai và quyết toán thuế hộ kinh doanh nhóm 2 cần nhớ
Việc tuân thủ đúng các mốc thời gian kê khai sẽ giúp hộ kinh doanh tránh các rủi ro như nộp chậm hồ sơ, bị phạt vi phạm hành chính hoặc bị cơ quan thuế ấn định thuế.
3.1. Kỳ kê khai thuế
Hộ kinh doanh nhóm 2 thực hiện kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo quý. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.
Cụ thể:
Kỳ kê khai | Thời hạn nộp hồ sơ |
Quý 1 | Chậm nhất ngày 30/04 |
Quý 2 | Chậm nhất ngày 30/07 |
Quý 3 | Chậm nhất ngày 30/10 |
Quý 4 | Chậm nhất ngày 30/01 năm sau |
Ngoài việc kê khai thuế theo quý, hộ kinh doanh áp dụng phương pháp tính thuế theo thu nhập chịu thuế cần thực hiện quyết toán thuế TNCN theo năm, với thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất ngày 31/03 của năm dương lịch tiếp theo.

3.2. Hồ sơ khai thuế cần nộp
Khi thực hiện kê khai thuế, hộ kinh doanh nhóm 2 cần chuẩn bị một số mẫu biểu theo quy định của cơ quan thuế.
Các hồ sơ bao gồm:
- Tờ khai mẫu số 01/CNKD: dùng để kê khai thuế GTGT và thuế TNCN theo quý.
- Bảng kê mẫu số 01/BK-STK: thông báo số tài khoản ngân hàng hoặc số hiệu ví điện tử của hộ kinh doanh gửi cơ quan thuế.
- Tờ khai mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT: sử dụng khi thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân cuối năm (đối với trường hợp áp dụng phương pháp tính theo thu nhập chịu thuế).
Đặc biệt, đối với hộ kinh doanh nhóm 2 áp dụng phương pháp tính thuế theo thu nhập chịu thuế, cần:
- Lập bảng kê hàng tồn kho, tài sản tại thời điểm 31/12/2025
- Gửi cho cơ quan thuế trước ngày 30/04/2026, kèm theo hồ sơ khai thuế quý I/2026
- Sử dụng mẫu biên bản kiểm kê Mẫu 01/BK-HTK
Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và kê khai chính xác ngay từ đầu sẽ giúp hộ kinh doanh giảm thiểu sai sót trong quá trình nộp thuế và hạn chế việc phải điều chỉnh, bổ sung hồ sơ sau này.
Xem thêm: Các biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC và link tải
3.3. Phương thức nộp hồ sơ khai thuế
Hiện nay, cơ quan thuế khuyến khích hộ kinh doanh thực hiện kê khai thuế bằng phương thức điện tử để tiết kiệm thời gian và thuận tiện trong quá trình xử lý hồ sơ.
Hộ kinh doanh có thể nộp hồ sơ khai thuế thông qua các hình thức sau:
- Nộp trực tuyến trên ứng dụng Etax
- Nộp qua cổng dịch vụ công
- Nộp trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu chính trong trường hợp không thể thực hiện giao dịch điện tử.
Việc thực hiện kê khai và nộp thuế đúng quy định sẽ giúp hộ kinh doanh duy trì hoạt động ổn định, tránh các rủi ro pháp lý và tạo nền tảng cho việc mở rộng kinh doanh trong tương lai.
4. Nghĩa vụ khác của hộ kinh doanh nhóm 2
Ngoài nghĩa vụ về thuế, hóa đơn và sổ sách kế toán, hộ kinh doanh nhóm 2 còn cần lưu ý một số quy định liên quan đến tài khoản ngân hàng và bảo hiểm xã hội trong quá trình hoạt động.
4.1. Tài khoản ngân hàng của hộ kinh doanh
Từ ngày 01/03/2026, tài khoản ngân hàng sử dụng cho hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh phải đứng tên hộ kinh doanh theo giấy đăng ký kinh doanh, thay vì sử dụng tài khoản cá nhân của chủ hộ như trước đây.
Tài khoản này được sử dụng để:
- Nhận tiền thanh toán từ khách hàng
- Thanh toán cho đối tác, nhà cung cấp
- Làm căn cứ để cơ quan thuế đối chiếu và xác định doanh thu thực tế
Hộ kinh doanh cần thông báo số tài khoản ngân hàng hoặc số hiệu ví điện tử cho cơ quan thuế theo mẫu số 01/BK-STK. Đối với hộ kinh doanh đang hoạt động, thời hạn thông báo chậm nhất là ngày 30/04/2026 và cần thực hiện thông báo lại khi có thay đổi.
4.2. Nghĩa vụ bảo hiểm xã hội
Theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024, từ ngày 01/07/2025, chủ hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh bắt buộc phải tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) cho chính mình.
Ngoài ra, nếu hộ kinh doanh có thuê người lao động theo hợp đồng từ 1 tháng trở lên, hộ kinh doanh cũng phải tham gia BHXH, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định.
Việc tham gia bảo hiểm đầy đủ không chỉ đảm bảo quyền lợi an sinh xã hội cho người lao động mà còn giúp chủ hộ kinh doanh được hưởng các chế độ như hưu trí, ốm đau, thai sản và tử tuất theo quy định của pháp luật.
Xem thêm: BHXH bắt buộc cho hộ kinh doanh: Mức đóng, cách đăng ký

5. Hộ kinh doanh nhóm 2 cần lưu ý những gì?
Để tránh sai sót và rủi ro trong quá trình kê khai, nộp thuế, hộ kinh doanh nhóm 2 cần đặc biệt lưu ý một số điểm sau:
- Chủ động theo dõi doanh thu: Doanh thu quyết định phương pháp tính thuế và nhóm quản lý. Nếu doanh thu biến động và vượt ngưỡng, hộ kinh doanh cần kịp thời điều chỉnh để áp dụng đúng quy định từ năm tiếp theo.
- Tuân thủ quy định về hóa đơn điện tử: Với các hộ có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm và bán trực tiếp cho người tiêu dùng, cần bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối với cơ quan thuế. Việc không áp dụng đúng có thể dẫn đến vi phạm và bị xử phạt.
- Quản lý tài khoản ngân hàng đúng quy định: Từ năm 2026, cần sử dụng tài khoản đứng tên hộ kinh doanh và thực hiện thông báo với cơ quan thuế đúng thời hạn. Đây là căn cứ quan trọng để đối chiếu doanh thu thực tế.
- Ghi chép sổ sách và lưu trữ chứng từ đầy đủ: Việc thiếu sổ sách hoặc chứng từ hợp lệ có thể khiến hộ kinh doanh bị ấn định thuế hoặc không được tính chi phí hợp lệ.
- Kê khai và nộp thuế đúng hạn: Cần theo dõi các mốc kê khai theo quý, tránh nộp chậm dẫn đến bị phạt hoặc phát sinh tiền chậm nộp.
- Thực hiện đúng nghĩa vụ bảo hiểm xã hội: Chủ hộ và người lao động (nếu có) cần tham gia BHXH theo quy định để đảm bảo quyền lợi và tránh rủi ro pháp lý.
Việc nắm rõ và tuân thủ các lưu ý trên sẽ giúp hộ kinh doanh nhóm 2 vận hành ổn định, minh bạch và sẵn sàng mở rộng quy mô trong tương lai.
Hộ kinh doanh nhóm 2 là nhóm bắt đầu chịu sự quản lý chặt chẽ hơn về thuế, hóa đơn và sổ sách kế toán, do đó việc nắm rõ các quy định về phương pháp tính thuế, kê khai theo quý, sử dụng hóa đơn điện tử cũng như các nghĩa vụ liên quan như tài khoản ngân hàng và bảo hiểm xã hội là rất quan trọng. Việc tuân thủ đúng ngay từ đầu không chỉ giúp hộ kinh doanh hạn chế rủi ro khi cơ quan thuế kiểm tra mà còn tạo nền tảng quản lý minh bạch, chuyên nghiệp.

