Chứng nhận Bộ Công Thương

+230.000 khách hàng đã lựa chọn Sapo

Bán hàng hợp kênh
Quản lý tập trung
Tiết kiệm thời gian & chi phí

Quy định mới về xử lý phạt hành chính thuế, hoá đơn theo nghị định 310/2025/NĐ-CP

Nghị định 310/2025/NĐ-CP được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung các quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và hóa đơn, trong đó tập trung làm rõ và siết chặt mức xử phạt đối với các hành vi vi phạm liên quan đến hóa đơn. Việc nắm rõ các quy định và mức phạt cụ thể theo Nghị định này là cơ sở quan trọng để tổ chức, doanh nghiệp và hộ kinh doanh chủ động tuân thủ pháp luật, hạn chế rủi ro và tránh các vi phạm phát sinh trong quá trình hoạt động.

1. Tổng quan về Nghị định 310/2025/NĐ-CP

Ngày 02/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực từ ngày 16/01/2026.

Số ký hiệu

310/2025/NĐ-CP

Loại văn bản

Nghị định

Cơ quan ban hành

Chính phủ

Ngày ban hành

02/12/2025

Ngày có hiệu lực thi hành

16/01/2026

Trích yếu

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

nghị định 310/2025/NĐ-Cp

2. Điểm mới của Nghị định 310/2025/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

2.1. Mở rộng và làm rõ khái niệm vi phạm hành chính về thuế

Tại Điều 1 Nghị định số 310/2025/NĐ-CP, Chính phủ đã sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP, theo hướng mở rộng phạm vi và làm rõ hơn khái niệm vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.

Theo quy định mới, vi phạm hành chính về thuế được hiểu là hành vi có lỗi do tổ chức, cá nhân thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về quản lý thuế, pháp luật về thuế và các khoản thu khác do cơ quan thuế quản lý thu, nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự và theo quy định phải bị xử phạt vi phạm hành chính.

So với quy định trước đây, Nghị định 310/2025/NĐ-CP đã liệt kê cụ thể và đầy đủ hơn phạm vi “các khoản thu”, bao gồm:

  • Tiền sử dụng đất;
  • Tiền thuê đất, thuê mặt nước;
  • Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
  • Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;
  • Lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
  • Cổ tức, lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
  • Các khoản thu theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
phạm vi xử phạt hoá đơn

2.2. Bổ sung các trường hợp bất khả kháng trong xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

Nghị định số 310/2025/NĐ-CP cũng bổ sung khoản 10 vào sau khoản 9 Điều 2 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP, quy định rõ các trường hợp bất khả kháng làm căn cứ để xem xét miễn, giảm trách nhiệm xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn.

Theo đó, các sự kiện bất khả kháng bao gồm: thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, chiến tranh, bạo loạn, đình công hoặc các sự kiện xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước được và người nộp thuế không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép.

quy định chung của NĐ 310/2025

2.3. Bổ sung và làm rõ đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính

Nghị định số 310/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP, nhằm làm rõ các trường hợp tổ chức, cá nhân không phải là người nộp thuế trực tiếp nhưng vẫn là đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, cụ thể:

  • Trường hợp người nộp thuế ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện các nghĩa vụ về thuế theo quy định của pháp luật, nếu bên được ủy quyền có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này thì chính tổ chức, cá nhân được ủy quyền bị xử phạt.
  • Trường hợp theo quy định của pháp luật về thuế và quản lý thuế, tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế thay người nộp thuế, nếu tổ chức, cá nhân thực hiện thay có hành vi vi phạm hành chính thì bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định của Nghị định này.
  • Trường hợp theo quy định về chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu, đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai, có nghĩa vụ đăng ký thuế, nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung; đơn vị hợp thành được Tập đoàn giao trách nhiệm gửi thông báo và danh sách các đơn vị hợp thành thuộc đối tượng áp dụng theo Nghị quyết số 107/2023/QH15, nếu có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này thì bị xử phạt theo quy định.

Như vậy, theo quy định mới, không chỉ người nộp thuế, mà các bên được ủy quyền, các tổ chức, cá nhân thực hiện nghĩa vụ thuế thay và các đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai theo cơ chế thuế tối thiểu toàn cầu đều là đối tượng bị xử phạt trực tiếp nếu có hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.

2.4. Sửa đổi quy định xử phạt đối với tổ chức, cá nhân liên quan (Điều 19)

Mức xử phạt

Hành vi vi phạm

Phạt tiền từ 2.000.000 – 6.000.000 đồng

Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế hoặc tài khoản của người nộp thuế quá thời hạn quy định từ 05 ngày trở lên

Phạt tiền từ 6.000.000 – 10.000.000 đồng

  • Cung cấp không chính xác thông tin về tài sản, quyền, nghĩa vụ về tài sản của người nộp thuế
  • Cung cấp không chính xác thông tin về tài khoản của người nộp thuế tại tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
  • Cung cấp không chính xác thông tin về tiền lương, tiền công hoặc thu nhập của người nộp thuế

Phạt tiền từ 10.000.000 – 16.000.000 đồng

  • Không cung cấp thông tin về tài sản, quyền, nghĩa vụ về tài sản của người nộp thuế
  • Không cung cấp thông tin về tài khoản tại tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
  • Không cung cấp thông tin về tiền lương, tiền công hoặc thu nhập của người nộp thuế
  • Thông đồng, bao che người nộp thuế trốn thuế hoặc không thực hiện quyết định cưỡng chế hành chính thuế (trừ hành vi không trích chuyển tiền từ tài khoản theo Điều 18 Nghị định 125/2020/NĐ-CP)

Phạt tiền từ 20.000.000 – 50.000.000 đồng

Cho, bán hóa đơn

2.5. Lập hóa đơn không đúng thời điểm (Khoản 2 Điều 24) – Phạt đến 70 triệu đồng

STT

Mức xử phạt

Hành vi vi phạm

1

Phạt cảnh cáo

Lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; cho, biếu, tặng, trao đổi; trả thay lương; tiêu dùng nội bộ (trừ luân chuyển nội bộ để tiếp tục sản xuất); cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa 01 số hóa đơn

2

500.000 – 1.500.000 đồng

  • Các trường hợp tại STT 1 từ 02 đến dưới 10 số hóa đơn
  • Lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ 01 số hóa đơn

3

2.000.000 – 5.000.000 đồng

  • Các trường hợp tại STT 1 từ 10 đến dưới 50 số hóa đơn
  • Lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 02 đến dưới 10 số hóa đơn

4

5.000.000 – 15.000.000 đồng

  • Các trường hợp tại STT 1 từ 50 đến dưới 100 số hóa đơn
  • Lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 10 đến dưới 20 số hóa đơn

5

15.000.000 – 30.000.000 đồng

  • Các trường hợp tại STT 1 từ 100 số hóa đơn trở lên
  • Lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 20 đến dưới 50 số hóa đơn

6

30.000.000 – 50.000.000 đồng

Lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 50 đến dưới 100 số hóa đơn

7

50.000.000 – 70.000.000 đồng

Lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 100 số hóa đơn trở lên

Lưu ý:

  • Nhóm hành vi liên quan đến khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho biếu tặng, trả lương, cho vay mượn, hoàn trả hàng hóa chỉ bị phạt tối đa 30 triệu đồng.
  • Mức phạt từ 30 – 70 triệu đồng chỉ áp dụng cho hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thông thường.
lập hoá đơn sai thời điểm

2.6. Không lập hóa đơn theo quy định (Khoản 3 Điều 24) – Phạt đến 80 triệu đồng

STT

Mức xử phạt

Hành vi vi phạm

1

Phạt cảnh cáo

Không lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; cho, biếu, tặng, trao đổi; trả thay lương; tiêu dùng nội bộ (trừ luân chuyển nội bộ để tiếp tục sản xuất); cho vay, cho mượn, hoàn trả hàng hóa 01 số hóa đơn

2

1.000.000 – 2.000.000 đồng

  • Các hành vi tại STT 1 từ 02 đến dưới 10 số hóa đơn
  • Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thông thường 01 số hóa đơn

3

2.000.000 – 10.000.000 đồng

  • Các hành vi tại STT 1 từ 10 đến dưới 50 số hóa đơn
  • Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thông thường từ 02 đến dưới 10 số hóa đơn

4

10.000.000 – 30.000.000 đồng

  • Các hành vi tại STT 1 từ 50 đến dưới 100 số hóa đơn
  • Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thông thường từ 10 đến dưới 20 số hóa đơn

5

30.000.000 – 50.000.000 đồng

  • Các hành vi tại STT 1 từ 100 số hóa đơn trở lên
  • Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thông thường từ 20 đến dưới 50 số hóa đơn

6

60.000.000 – 80.000.000 đồng

Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thông thường từ 50 số hóa đơn trở lên

mức phạt ko lập hoá đơn

2.7. Điều khoản chuyển tiếp và hiệu lực thi hành

Nghị định số 310/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 16/01/2026 và quy định rõ nguyên tắc áp dụng đối với các hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn như sau:

  • Đối với hành vi vi phạm đã kết thúc trước ngày Nghị định có hiệu lực, áp dụng quy định của pháp luật có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm.
  • Đối với hành vi vi phạm đang được thực hiện trước ngày Nghị định có hiệu lực nhưng bị phát hiện sau ngày Nghị định có hiệu lực, áp dụng quy định của Nghị định số 310/2025/NĐ-CP.
  • Đối với hành vi vi phạm đã bị xử phạt trước ngày Nghị định có hiệu lực mà cá nhân, tổ chức còn khiếu nại hoặc khởi kiện, việc giải quyết được thực hiện theo quy định của pháp luật áp dụng tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm.

Nghị định 310/2025/NĐ-CP cho thấy xu hướng siết chặt kỷ cương tuân thủ trong lĩnh vực thuế và hóa đơn, với phạm vi hành vi vi phạm được mở rộng, đối tượng bị xử phạt được làm rõ và mức xử phạt được quy định chi tiết, tăng mạnh theo tính chất và mức độ vi phạm. Trong bối cảnh Nghị định chính thức có hiệu lực từ ngày 16/01/2026, tổ chức, doanh nghiệp và hộ kinh doanh cần chủ động rà soát lại toàn bộ quy trình quản lý thuế, hóa đơn, đặc biệt là việc lập hóa đơn đúng thời điểm, đầy đủ và đúng quy định, nhằm hạn chế rủi ro bị xử phạt và đảm bảo hoạt động kinh doanh minh bạch, ổn định và bền vững

Đánh giá bài viết:
5/5  (0 vote)
Phạm Thu Hà
Tác giảPhạm Thu Hà

Biên tập viên

Là biên tập viên trong lĩnh vực marketing và bán hàng với 5 năm kinh nghiệm, tôi tập trung sản xuất nội dung chất lượng, cập nhật xu hướng, mang lại giá trị ứng dụng cao cho nhà bán hàng phát triển bền vững.
Quy trình biên tập nội dung tại Sapo