Bạn đã từng gặp ký hiệu như 1C23TAA, 2K24AAE trên hóa đơn điện tử mà không biết chúng có ý nghĩa gì? Ký hiệu hóa đơn không chỉ là một dãy ký tự ngẫu nhiên mà thực chất chứa đầy đủ thông tin quan trọng như loại hóa đơn, năm phát hành, hình thức xuất và đơn vị phát hành. Việc hiểu rõ cấu trúc ký hiệu không chỉ giúp bạn lập hóa đơn đúng chuẩn mà còn tránh sai sót khi kê khai thuế hay bị từ chối khấu trừ. Trong bài viết này, Sapo sẽ giúp bạn giải mã toàn bộ ký hiệu hóa đơn điện tử theo quy định mới nhất 2025 – đơn giản, dễ nhớ và áp dụng được ngay.
1. Ký hiệu hóa đơn điện tử là gì?
1.1 Khái niệm ký hiệu hóa đơn điện tử
Ký hiệu hóa đơn điện tử là một dãy ký tự bao gồm chữ cái và chữ số, được tạo ra theo một quy tắc nhất định để xác định đặc điểm của hóa đơn: loại hóa đơn, phương pháp kê khai thuế, năm phát hành, hình thức lập hóa đơn và đơn vị phát hành.
Ký hiệu hoá đơn điện tử bao gồm 2 phần ký hiệu mẫu số và ký hiệu hoá đơn
Ký hiệu này được sử dụng nhằm phân biệt các mẫu hóa đơn khác nhau, đồng thời phục vụ cho việc quản lý, tra cứu và đối chiếu thông tin giữa người bán, người mua và cơ quan thuế.
Từ năm 2022, việc sử dụng ký hiệu hóa đơn điện tử đã được quy định rõ trong Thông tư 78/2021/TT-BTC và cập nhật thêm theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP, yêu cầu tất cả các hóa đơn điện tử phải có định danh rõ ràng qua mã ký hiệu.

1.2 Cấu trúc ký hiệu hóa đơn điện tử
a) Ký hiệu mẫu số hóa đơn điện tử là ký tự có một chữ số tự nhiên là các số tự nhiên 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 để phản ánh loại hóa đơn điện tử như sau:
- Số 1: Phản ánh loại hóa đơn điện tử giá trị gia tăng;
- Số 2: Phản ánh loại hóa đơn điện tử bán hàng;
- Số 3: Phản ánh loại hóa đơn điện tử bán tài sản công;
- Số 4: Phản ánh loại hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia;
- Số 5: Phản ánh các loại hóa đơn điện tử khác là tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử, phiếu thu điện tử hoặc các chứng từ điện tử có tên gọi khác nhưng có nội dung của hóa đơn theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP;
- Số 6: Phản ánh các chứng từ điện tử được sử dụng và quản lý như hóa đơn gồm phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý điện tử;
- Số 7: Phản ánh hóa đơn thương mại điện tử;
- Số 8: Phản ánh hóa đơn điện tử giá trị gia tăng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí;
- Số 9: Phản ánh hóa đơn điện tử bán hàng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí.
b) Ký hiệu hóa đơn điện tử là nhóm 6 ký tự gồm cả chữ viết và chữ số thể hiện ký hiệu hóa đơn điện tử để phản ánh các thông tin về loại hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử không có mã, năm lập hóa đơn, loại hóa đơn điện tử được sử dụng. Sáu (06) ký tự này được quy định như sau:
- Ký tự đầu tiên là một (01) chữ cái được quy định là C hoặc K như sau: C thể hiện hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, K thể hiện hóa đơn điện tử không có mã;
- Hai ký tự tiếp theo là hai (02) chữ số Ả Rập thể hiện năm lập hóa đơn điện tử được xác định theo 02 số cuối của năm dương lịch. Ví dụ: Năm lập hóa đơn điện tử là năm 2025 thì thể hiện là số 25; năm lập hóa đơn điện tử là năm 2026 thì thể hiện là số 26;
- Một ký tự tiếp theo là một (01) chữ cái được quy định là T, D, L, M, N, B, G, H, X thể hiện loại hóa đơn điện tử được sử dụng, cụ thể:
- Chữ T: Áp dụng đối với hóa đơn điện tử do các doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng với cơ quan thuế;
- Chữ D: Áp dụng đối với hóa đơn điện tử bán tài sản công và hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia hoặc hóa đơn điện tử đặc thù không nhất thiết phải có một số tiêu thức do các doanh nghiệp, tổ chức đăng ký sử dụng;
- Chữ L: Áp dụng đối với hóa đơn điện tử của cơ quan thuế cấp theo từng lần phát sinh;
- Chữ M: Áp dụng đối với hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền;
- Chữ N: Áp dụng đối với phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử;
- Chữ B: Áp dụng đối với phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý điện tử;
- Chữ G: Áp dụng đối với tem, vé, thẻ điện tử là hóa đơn giá trị gia tăng;
- Chữ H: Áp dụng đối với tem, vé, thẻ điện tử là hóa đơn bán hàng;
- Chữ X: Áp dụng đối với hóa đơn thương mại điện tử.
Hai ký tự cuối là chữ viết do người bán tự xác định căn cứ theo nhu cầu quản lý. Trường hợp người bán sử dụng nhiều loại hóa đơn điện tử trong cùng một loại hóa đơn điện tử sử dụng thì hai ký tự cuối nêu trên để phân biệt các mẫu hóa đơn khác nhau trong cùng một loại hóa đơn. Trường hợp không có nhu cầu quản lý thì sử dụng hai ký tự YY.
Một ký hiệu hóa đơn điện tử chuẩn có 7 ký tự, trong đó mỗi phần tử thể hiện một thông tin riêng:
Ví dụ ký hiệu: 1C22TAA, 1C25TTY, 2C25MAO, 1C25LLB, 6K25NAC, 7K25XAB.
Chi tiết một ví dụ 1C22TAA cấu trúc gồm:
Ký tự | Ý nghĩa |
1 | Loại hóa đơn (1: GTGT, 2: Bán hàng, 3: Xuất khẩu...) |
C | Phương pháp kê khai thuế (C: Hóa đơn có mã của cơ quan thuế, |
22 | Năm phát hành hóa đơn (2022, 2023, 2024…) |
T | Hình thức hóa đơn (T là Hóa đơn Doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng) |
AA | Doanh nghiệp phát hành hóa đơn (tùy quy ước) |
Ký hiệu được tạo ra tự động khi người dùng lập hóa đơn trên các phần mềm hóa đơn điện tử uy tín như Sapo Invoice, giúp đảm bảo đúng chuẩn quy định và đồng bộ với hệ thống của cơ quan thuế.

Việc hiểu đúng ký hiệu giúp kế toán, chủ shop, hộ kinh doanh tránh nhầm lẫn khi lập hóa đơn, đồng thời đảm bảo hóa đơn hợp lệ, dễ kiểm tra, đối chiếu khi cần.

2. Quy định về ký hiệu mẫu số hóa đơn điện tử theo Thông tư 78 & Nghị định 123
2.1 Mẫu số hóa đơn điện tử là gì?
Mẫu số hóa đơn là một dãy số cố định được dùng để phân biệt các loại hóa đơn theo mục đích sử dụng, hình thức hóa đơn và phương pháp kê khai thuế.
Ví dụ mẫu số: 01GTKT0/001
Trong đó:
- 01: loại hóa đơn GTGT
- GTKT: ký hiệu loại hóa đơn
- 0: hóa đơn điện tử
- /001: số thứ tự mẫu theo doanh nghiệp quy định
Trên các phần mềm như Sapo Invoice, mẫu số được tự động sinh theo đúng quy định, đảm bảo đồng bộ với ký hiệu hóa đơn và thông tin đăng ký ban đầu.
2.2 Mẫu hóa đơn do Cục Thuế đặt in
Trong một số trường hợp đặc biệt như hộ cá thể không có điều kiện sử dụng phần mềm, Cục Thuế sẽ đặt in hóa đơn để cấp lẻ.
Ký hiệu của hóa đơn này sẽ có thêm phần thể hiện là do CQT phát hành, không phải doanh nghiệp tự tạo. Ví dụ: 3C22TQN – trong đó QN là mã tỉnh phát hành.
2.3 Hóa đơn là tem, vé, thẻ
Các loại hóa đơn như vé xe, vé xem phim, phiếu giữ xe, thẻ cào… cũng được xếp vào hóa đơn điện tử, nhưng có ký hiệu đặc biệt.
Phần mẫu số và ký hiệu vẫn cần tuân thủ đúng quy định, nhưng hình thức thể hiện có thể đơn giản hóa để phù hợp với quy mô và hình thức sử dụng.
2.4. Đặc điểm của loại hóa đơn này
- Được khởi tạo tự động từ phần mềm bán hàng hoặc máy tính tiền có kết nối Internet
- Không yêu cầu người dùng nhập tay ký hiệu thủ công
- Ký hiệu hóa đơn được sinh tự động, theo định danh hệ thống đã đăng ký với CQT
Cấu trúc ký hiệu vẫn tuân thủ theo mẫu chung (7 ký tự), nhưng được điều chỉnh để phản ánh:
- Loại hình kinh doanh (bán lẻ, ăn uống, dịch vụ…)
- Hình thức lập hóa đơn (máy tính tiền, phần mềm)
- Mã định danh của cơ sở kinh doanh
Trên hệ thống như Sapo Invoice kết hợp với máy bán hàng Sapo, các nhà bán hàng có thể tạo và xuất hóa đơn trực tiếp trên thiết bị di động, không cần thao tác tay, không sai sót ký hiệu, và hoàn toàn hợp lệ theo Nghị định 70.

2.4 Điều chỉnh sai sót về ký hiệu hóa đơn
Ký hiệu hóa đơn là phần không được phép sai sót khi đã phát hành, vì vậy nếu xảy ra lỗi, kế toán hoặc người bán hàng cần:
- Lập biên bản điều chỉnh hóa đơn (nếu chưa gửi cho khách)
- Thông báo sai sót lên cơ quan thuế (nếu hóa đơn đã gửi, hoặc đã gửi dữ liệu)
- Lập lại hóa đơn mới có ký hiệu đúng, đồng thời gạch bỏ hóa đơn sai (nếu chưa kê khai)
Lưu ý: Việc điều chỉnh hoặc xử lý sai sót cần tuân theo trình tự và biểu mẫu được hướng dẫn trong Thông tư 78, tránh tự ý sửa chữa dẫn đến vi phạm.
Một số lỗi phổ biến liên quan đến ký hiệu hóa đơn:
- Nhầm lẫn năm phát hành (22 thay vì 23)
- Chọn sai phương pháp tính thuế (C thay vì K)
- Sử dụng sai định dạng hóa đơn có mã / không mã (T thay vì K)
Phần mềm hóa đơn uy tín như Sapo Invoice có tích hợp cảnh báo và kiểm tra tự động giúp người dùng hạn chế tối đa các sai sót này.
3. Phân biệt ký hiệu hóa đơn và số hóa đơn
Trong quá trình sử dụng hóa đơn điện tử, không ít người bán hoặc kế toán viên mới vào nghề thường nhầm lẫn giữa ký hiệu hóa đơn và số hóa đơn. Tuy nhiên, đây là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau, và cần được hiểu đúng để tránh sai sót trong kê khai, nộp thuế và lưu trữ chứng từ.
Ký hiệu hóa đơn là gì?
Là dãy 7 ký tự chữ và số, ví dụ: 1C23TAA
Dùng để xác định đặc điểm hóa đơn: loại hóa đơn, năm, hình thức lập, đơn vị phát hành…
Ký hiệu được tạo tự động và không trùng nhau giữa các mẫu hóa đơn khác nhau
Ví dụ:
1C23TAA là ký hiệu của hóa đơn GTGT, kê khai khấu trừ, phát hành năm 2023, lập từ phần mềm điện tử có mã, mã đơn vị là AA
Số hóa đơn là gì?
Là dãy số thứ tự duy nhất cho mỗi hóa đơn phát hành
Thường có 8 chữ số, ví dụ: 00000057
Được đánh số tăng dần theo từng ký hiệu mẫu số hóa đơn
Số hóa đơn phải duy nhất trong cùng một ký hiệu và mẫu số
Ví dụ:
Hóa đơn mang ký hiệu 1C23TAA, mẫu số 01GTKT0/001, số hóa đơn 00000057
=> đây là hóa đơn thứ 57 của mẫu 01GTKT0/001 trong năm 2023
Lưu ý quan trọng
Trong phần mềm hóa đơn như Sapo Invoice, cả ký hiệu và số hóa đơn đều được hệ thống sinh tự động, đúng chuẩn quy định, đảm bảo không trùng lặp hoặc sai sót
Khi điều chỉnh hóa đơn sai, cần ghi rõ cả ký hiệu và số hóa đơn gốc trong biên bản để tránh nhầm lẫn giữa các chứng từ
Việc phân biệt rõ ký hiệu và số hóa đơn giúp người bán:
- Quản lý hóa đơn chính xác hơn
- Hạn chế rủi ro bị từ chối hóa đơn do sai định danh
- Dễ dàng truy xuất và đối chiếu dữ liệu với cơ quan thuế khi cần

4. Câu hỏi thường gặp khi sử dụng ký hiệu hóa đơn điện tử
Câu 1 Có thể thay đổi ký hiệu hóa đơn giữa năm không?
Không nên thay đổi ký hiệu hóa đơn giữa năm nếu không thật sự cần thiết. Tuy nhiên, trong một số trường hợp bắt buộc như:
- Chuyển đổi hình thức hóa đơn (từ có mã sang không mã)
- Thay đổi phương pháp tính thuế (từ khấu trừ sang trực tiếp)
- Thay đổi hệ thống phần mềm hoặc đơn vị phát hành
Doanh nghiệp/hộ kinh doanh phải đăng ký lại mẫu số, ký hiệu mới trên phần mềm, đồng thời khai báo với cơ quan thuế nếu thuộc diện đặc thù. Trên Sapo Invoice, người dùng có thể cập nhật ký hiệu mới theo hướng dẫn của hệ thống, không cần thao tác thủ công.
Câu 2 Ký hiệu hóa đơn có được phép trùng lặp giữa các mẫu khác nhau không?
Không. Ký hiệu hóa đơn phải là duy nhất trong phạm vi từng mẫu hóa đơn và không được trùng lặp giữa các loại hóa đơn có:
- Mục đích sử dụng khác nhau
- Phương pháp kê khai thuế khác nhau
- Hình thức phát hành khác nhau
- Loại hóa đơn (GTGT, bán hàng, MTT…) khác nhau
Ký hiệu hóa đơn dùng để quản lý theo loại hóa đơn, năm phát hành và hình thức sử dụng, nên không thể dùng chung giữa hai mẫu không giống nhau.
Ví dụ: 1C23TAA → Hóa đơn GTGT (ký hiệu 1), có mã (C), năm 2023 (23), loại T (do DN/ hộ KD tự đăng ký phát hành). => Đây là hóa đơn GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Không thể có một mẫu hóa đơn bán hàng, tài sản công hoặc hóa đơn MTT khác cũng dùng ký hiệu 1C23TAA.
Câu 3 Làm sao để kiểm tra ký hiệu hóa đơn đúng trong phần mềm?
Trên các phần mềm hóa đơn điện tử như Sapo Invoice, hệ thống sẽ hỗ trợ tự động để đảm bảo ký hiệu luôn đúng quy định:
1. Tự động tạo ký hiệu đúng chuẩn cấu trúc 6 ký tự
Bao gồm: C/K – năm – loại hóa đơn (T/D/M/N/B/G/H/X) – 2 ký tự quản lý nội bộ
2. Cảnh báo lỗi khi có ký hiệu không hợp lệ
- Sai loại hóa đơn
- Sai năm lập
- Ký hiệu trùng với mẫu hóa đơn khác
- Không khớp với phương pháp kê khai đã đăng ký
3. Cho phép tra cứu toàn bộ danh sách hóa đơn theo ký hiệu
Người bán có thể kiểm tra nhanh:
- Ký hiệu đang dùng có trùng hay không
- Hóa đơn nào thuộc ký hiệu nào
- Lịch sử phát hành đúng – sai
4. Khi lập hóa đơn mới, người bán nên kiểm tra thêm:
- Năm phát hành có đúng năm hiện tại chưa
- Đơn vị phát hành (hộ KD/ DN) còn hoạt động hợp lệ không
- Loại hóa đơn (GTGT / bán hàng / MTT) có đúng loại đã đăng ký với cơ quan thuế không
Câu 4 Ký hiệu hóa đơn có ảnh hưởng đến khấu trừ thuế không?
Có thể ảnh hưởng. Nếu ký hiệu hóa đơn sai loại (ví dụ: dùng ký hiệu của hóa đơn bán hàng thay vì hóa đơn GTGT), người mua có thể bị từ chối khấu trừ thuế đầu vào.
Ngoài ra, nếu cơ quan thuế phát hiện sai lệch giữa ký hiệu và loại hóa đơn thực tế, doanh nghiệp có thể:
- Bị yêu cầu lập lại hóa đơn hợp lệ
- Bị xử phạt hành chính theo quy định
Sử dụng phần mềm chính thống như Sapo Invoice giúp bạn đảm bảo hóa đơn lập đúng loại – đúng ký hiệu – đúng thông tin kê khai.
Ký hiệu hóa đơn điện tử không chỉ là một dãy ký tự thông thường, mà còn là mã định danh quan trọng thể hiện loại hóa đơn, năm phát hành, hình thức xuất hóa đơn và mã đơn vị phát hành.
Để đảm bảo hóa đơn điện tử hợp lệ, tránh sai sót và không bị truy thu thuế hay từ chối khấu trừ, kế toán viên và chủ hộ kinh doanh cần lưu ý:
- Luôn kiểm tra kỹ cấu trúc ký hiệu trước khi phát hành hóa đơn: 7 ký tự đúng định dạng
- Phân biệt rõ ký hiệu và số hóa đơn – không dùng thay thế lẫn nhau
- Tuyệt đối không sửa thủ công ký hiệu đã phát hành trên hóa đơn
- Khi có thay đổi về năm, phương pháp tính thuế, hình thức hóa đơn, cần đăng ký mẫu/ký hiệu mới nếu cần
- Sử dụng phần mềm có kết nối cơ quan thuế như phần mềm hoá đơn điện tử Sapo Invoice để hệ thống tự sinh ký hiệu, đảm bảo đúng chuẩn Thông tư 78, Nghị định 123 và Nghị định 70 mới nhất
Đặc biệt, với hộ kinh doanh nhỏ và tiểu thương sử dụng máy tính tiền tích hợp phần mềm hóa đơn, Sapo đã hỗ trợ tính năng xuất hóa đơn có ký hiệu đúng chuẩn chỉ với vài đơn giản, giúp bạn tiết kiệm thời gian, tuân thủ pháp luật và tránh rủi ro bị xử phạt.

