Chính phủ vừa ban hành Nghị định 398/2026/NĐ-CP hướng dẫn thực hiện chính sách giảm thuế theo Nghị quyết 43/2026/QH16. Theo đó, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp đáp ứng điều kiện được giảm 30% số thuế TNCN hoặc TNDN phải nộp trong năm 2026 và 2027.
Nghị định cũng làm rõ đối tượng áp dụng, cách xác định doanh thu, mức giảm thuế và thủ tục kê khai. Đặc biệt, người nộp thuế cần phân biệt cách xử lý khi doanh thu thực tế vượt 10 tỷ đồng. Sapo sẽ tổng hợp các điểm nổi bật và những việc hộ kinh doanh, doanh nghiệp cần lưu ý trong bài viết dưới đây.

1. Tổng quan Nghị định 398/2026/NĐ-CP về giảm 30% thuế TNCN, TNDN
Nghị định 398 quy định chi tiết việc thực hiện chính sách giảm thuế theo Nghị quyết 43/2026/QH16 đối với hai nhóm chính là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp, tổ chức.
| Nội dung | Chi tiết |
Số ký hiệu | 398/2026/NĐ-CP |
Ngày ban hành | 29/20/2026 |
Ngày có hiệu lực | 29/10/2026 |
Cơ quan ban hành | Chính phủ |
Tài liệu đính kèm |
2. Những điểm đáng chú ý về giảm 30% thuế TNCN, TNDN
Các nội dung chính của chính sách được tóm tắt như sau:
Nội dung | Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh | Doanh nghiệp, tổ chức |
Loại thuế được giảm | Thuế TNCN từ hoạt động kinh doanh | Thuế TNDN |
Mức giảm | 30% số thuế phải nộp | 30% số thuế phải nộp |
Điều kiện doanh thu | Không quá 10 tỷ đồng/năm | Không quá 10 tỷ đồng/năm |
Thời gian áp dụng | Năm 2026 và 2027 | Năm 2026 và 2027 |
Cách thực hiện | Kê khai theo mẫu và kỳ khai thuế tương ứng | Tự xác định số thuế được giảm khi tạm nộp thuế hằng quý |
Mức giảm 30% được tính trên số thuế phải nộp, không phải giảm trực tiếp trên doanh thu hay giảm 30% mức thuế suất đang áp dụng.
2.1. Hộ kinh doanh được giảm 30% thuế TNCN, không phân biệt phương pháp tính thuế
Điều này có nghĩa là chính sách giảm thuế không chỉ áp dụng cho một phương pháp tính thuế TNCN cụ thể. Người nộp thuế cần xác định số thuế phải nộp theo phương pháp đang áp dụng, sau đó tính mức giảm 30% nếu đáp ứng đủ điều kiện.
Để áp dụng chính sách giảm thuế, Nghị định hướng dẫn cụ thể một số nội dung sau:
- Xác định doanh thu: Doanh thu xét điều kiện giảm thuế được xác định theo Điều 4 và Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP (đã được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP)
- Thời điểm kê khai: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh dự kiến có doanh thu năm không quá 10 tỷ đồng và đáp ứng điều kiện được thực hiện kê khai giảm thuế ngay trong kỳ khai tương ứng, không phải chờ đến cuối năm.
- Trường hợp khai thay, nộp thay: Tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ, khai thay, nộp thay thuế TNCN cũng thực hiện giảm thuế theo quy định.
Ví dụ: Một hộ kinh doanh tạp hóa có doanh thu năm 2026 là 2 tỷ đồng, lựa chọn tính thuế TNCN theo % doanh thu, thuộc nhóm phân phối, cung cấp hàng hóa và đáp ứng đầy đủ điều kiện giảm thuế.
Hộ kinh doanh được trừ khi tính thuế TNCN là 1 tỷ đồng và thuế suất áp dụng là 0,5%.
- Doanh thu tính thuế TNCN: 2 tỷ − 1 tỷ = 1 tỷ đồng.
- Thuế TNCN trước giảm: 1 tỷ × 0,5% = 5 triệu đồng.
- Thuế TNCN được giảm 30%: 1,5 triệu đồng.
→ Thuế TNCN còn phải nộp: 3,5 triệu đồng.
Chính sách chỉ giảm trên số thuế TNCN phải nộp. Nếu hộ kinh doanh có doanh thu thuộc ngưỡng không phải nộp thuế TNCN thì không phát sinh số thuế để tiếp tục giảm 30%.
2.2. Doanh nghiệp doanh thu không quá 10 tỷ đồng được giảm 30% thuế TNDN
Nghị định đồng thời hướng dẫn cụ thể việc xác định doanh thu và áp dụng mức giảm thuế đối với doanh nghiệp:
- Phạm vi thu nhập: Áp dụng trên số thuế TNDN phải nộp tính từ toàn bộ thu nhập của doanh nghiệp, bao gồm cả các khoản thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế TNDN, không phân biệt phương pháp tính thuế.
- Xác định doanh thu: Doanh thu xét điều kiện không chỉ gồm doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ mà còn bao gồm doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác và doanh thu của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh theo quy định.
- Trường hợp doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi TNDN: Nếu doanh nghiệp đang được hưởng các ưu đãi thuế TNDN khác thì mức giảm 30% được tính trên số thuế còn phải nộp sau khi đã áp dụng các ưu đãi thuế hiện có.
- Về việc tạm nộp thuế: Doanh nghiệp dự kiến đủ điều kiện có thể tự xác định số thuế TNDN được giảm khi thực hiện tạm nộp thuế hằng quý, sau đó đối chiếu với doanh thu thực tế và số thuế phải nộp khi quyết toán.
Ngoài ra, doanh nghiệp cần lưu ý hai trường hợp:
- Doanh nghiệp hình thành từ chia, tách: Nếu được hình thành sau khi Nghị quyết 43/2026/QH16 có hiệu lực và tổng doanh thu năm của các doanh nghiệp sau chia, tách vượt 10 tỷ đồng thì không thuộc diện giảm thuế (khoản 1 Điều 3 Nghị định 398/2026/NĐ-CP).
- Khai bổ sung hoặc có điều chỉnh sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán: Số thuế được giảm sẽ được điều chỉnh theo số TNDN phải nộp tăng hoặc giảm; phần tăng thêm vẫn được giảm 30% nếu doanh nghiệp còn đáp ứng điều kiện (điểm c, d khoản 4 Điều 3 Nghị định 398/2026/NĐ-CP).
Ví dụ: Một doanh nghiệp có doanh thu năm 8 tỷ đồng. Giả sử số thuế TNDN phải nộp sau khi áp dụng các ưu đãi khác (nếu có) là 100 triệu đồng* và doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ điều kiện giảm thuế. Số thuế TNDN cần nộp sau Nghị định giảm 30% là 70 triệu đồng.
(*): Số thuế 100 triệu đồng là giả định minh họa, không được suy ra trực tiếp từ doanh thu 8 tỷ đồng.
2.3. Làm rõ cách xử lý thuế khi doanh thu thực tế vượt 10 tỷ đồng

Một trong những nội dung quan trọng của Nghị định là hướng dẫn xử lý trường hợp hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp đã áp dụng giảm thuế theo doanh thu dự kiến nhưng doanh thu thực tế trong năm lại vượt ngưỡng 10 tỷ đồng.
Cách xử lý đối với hộ kinh doanh và doanh nghiệp khác nhau:
Nội dung | Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh | Doanh nghiệp |
Điều kiện giảm thuế | Không còn đủ điều kiện giảm TNCN khi doanh thu thực tế năm vượt 10 tỷ đồng | Không còn đủ điều kiện giảm TNDN khi doanh thu thực tế kỳ tính thuế vượt 10 tỷ đồng |
Nghĩa vụ thuế | Nộp bổ sung phần TNCN đã được giảm | Nộp đủ phần TNDN còn thiếu |
Kê khai điều chỉnh | Sử dụng Mẫu số 03 cùng hồ sơ khai thuế quý phát sinh doanh thu vượt ngưỡng | Thực hiện kê khai, nộp bổ sung theo quy định |
Tiền chậm nộp | Không tính đối với số thuế bổ sung do xác định lại điều kiện giảm thuế | Xử lý theo quy định (Khoản 3, Điều 24, NĐ 252/2026/NĐ-CP) |
Lưu ý: Hộ kinh doanh và doanh nghiệp có doanh thu gần mức 10 tỷ đồng/năm nên thường xuyên theo dõi doanh thu lũy kế, đặc biệt vào những tháng cuối năm, để chủ động đánh giá điều kiện giảm thuế và chuẩn bị số liệu điều chỉnh nếu phát sinh.
2.4. Bổ sung 3 mẫu kê khai giảm và điều chỉnh thuế TNCN cho hộ kinh doanh
Nghị định 398/2026/NĐ-CP ban hành 3 mẫu kê khai giảm và điều chỉnh thuế TNCN, tùy theo từng trường hợp:
Mẫu | Dùng trong trường hợp nào? | Nộp khi nào? |
HKD, cá nhân kinh doanh tự kê khai giảm thuế TNCN | Nộp cùng hồ sơ khai thuế quý, năm hoặc quyết toán thuế tương ứng | |
Tổ chức, cá nhân khấu trừ, khai thay, nộp thay thuế TNCN cho HKD, cá nhân kinh doanh | Nộp cùng tờ khai thuế TNCN, áp dụng cho trường hợp khấu trừ, khai thay, nộp thay. | |
HKD, cá nhân kinh doanh đã được giảm thuế nhưng doanh thu thực tế vượt 10 tỷ đồng, phải điều chỉnh lại số thuế | Nộp cùng hồ sơ khai thuế quý phát sinh doanh thu thực tế vượt 10 tỷ đồng |
Lưu ý: Mẫu số 01 giảm thuế TNCN ban hành kèm Nghị định 398/2026/NĐ-CP khác với Tờ khai 01/CNKD. HKD cần phân biệt hai biểu mẫu khi chuẩn bị hồ sơ.
3. Hộ kinh doanh và doanh nghiệp cần làm gì để áp dụng chính sách giảm thuế?
Để áp dụng đúng mức giảm 30%, hộ kinh doanh và doanh nghiệp có thể thực hiện theo 4 bước: Kiểm tra điều kiện doanh thu, xác định số thuế được giảm, chuẩn bị hồ sơ và tiếp tục theo dõi doanh thu thực tế trong năm.

Bước 1: Tổng hợp doanh thu và kiểm tra ngưỡng 10 tỷ đồng
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh: Rà soát doanh thu từ toàn bộ hoạt động kinh doanh theo quy định tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
- Doanh nghiệp: Tổng hợp doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính, thu nhập khác và doanh thu của các đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh thuộc phạm vi tính theo quy định.
Nếu kinh doanh qua nhiều cửa hàng, website, sàn thương mại điện tử hoặc các kênh khác, nên đối soát số liệu giữa các nguồn để hạn chế bỏ sót doanh thu.
Quản lý doanh thu, hóa đơn và số liệu thuế tập trung cùng Sapo
Khi kinh doanh trên nhiều kênh, việc quản lý tập trung dữ liệu bán hàng giúp hộ kinh doanh và doanh nghiệp thuận tiện hơn khi tổng hợp doanh thu, đối chiếu hóa đơn và chuẩn bị số liệu phục vụ kê khai. Sapo kết nối quản lý bán hàng - hóa đơn điện tử - kế toán - kê khai thuế trên cùng hệ thống, giúp dữ liệu được theo dõi xuyên suốt trong quá trình kinh doanh.
Bước 2: Tính số thuế được giảm và còn phải nộp
Sau khi xác định đủ điều kiện, tiếp tục tính theo thứ tự:
Số thuế phải nộp → Số thuế được giảm 30% → Số thuế còn phải nộp sau giảm.
Với HKD, cá nhân kinh doanh, cần tính TNCN theo phương pháp đang áp dụng trước khi xác định số được giảm. Với doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi TNDN, cần áp dụng ưu đãi trước, sau đó tính giảm 30% trên số thuế còn phải nộp.
Bước 3: Chọn đúng mẫu và chuẩn bị hồ sơ kê khai
Với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, cần xác định đúng trường hợp sử dụng Mẫu số 01, 02 hoặc 03.
Lưu ý: Mẫu số 02 được sử dụng bởi tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ, khai thay, nộp thay; không phải mọi hộ kinh doanh đều phải tự nộp cả ba mẫu.
Với doanh nghiệp, thực hiện tự xác định số thuế được giảm khi tạm nộp TNDN hằng quý và đối chiếu khi quyết toán theo quy định.
Bước 4: Theo dõi doanh thu thực tế và điều chỉnh khi cần
Sau khi áp dụng giảm thuế, HKD và doanh nghiệp vẫn cần tiếp tục theo dõi doanh thu thực tế trong năm, đặc biệt khi doanh thu tiến gần ngưỡng 10 tỷ đồng.
Nếu doanh thu vượt ngưỡng, cần xác định lại điều kiện giảm thuế và thực hiện điều chỉnh theo quy định, thay vì chờ đến cuối năm mới xử lý.
4. Một số câu hỏi thường gặp về giảm 30% thuế TNCN, TNDN
4.1. Giảm 30% thuế có phải là giảm 30% thuế suất không?
Không. Chính sách này giảm 30% số thuế TNCN hoặc TNDN phải nộp, không phải giảm 30% mức thuế suất đang áp dụng.
4.2. Doanh thu đúng 10 tỷ đồng có được giảm 30% thuế không?
Có, nếu đáp ứng các điều kiện còn lại. Nghị định quy định ngưỡng doanh thu không quá 10 tỷ đồng, nên trường hợp doanh thu đúng 10 tỷ đồng vẫn thuộc ngưỡng xét giảm thuế.
4.3. Hộ kinh doanh doanh thu dưới 1 tỷ đồng có được giảm 30% TNCN không?
Hộ kinh doanh có doanh thu năm không quá 1 tỷ đồng, thuộc trường hợp không phát sinh TNCN phải nộp theo quy định, thì không có số thuế TNCN để tính giảm 30%.
Cần phân biệt ngưỡng doanh thu 1 tỷ đồng để xác định nghĩa vụ thuế TNCN với ngưỡng 10 tỷ đồng để xét điều kiện hưởng chính sách giảm thuế.
4.4. Đầu năm dự kiến doanh thu dưới 10 tỷ nhưng thực tế vượt 10 tỷ đồng thì sao?
Khi doanh thu thực tế vượt 10 tỷ đồng, người nộp thuế phải xác định lại điều kiện và số thuế được giảm.
Với HKD, cá nhân kinh doanh, hộ phải nộp bổ sung phần TNCN đã được giảm và kê khai điều chỉnh bằng Mẫu số 03 cùng hồ sơ khai thuế quý phát sinh doanh thu vượt ngưỡng. Phần thuế bổ sung do xác định lại điều kiện này không tính tiền chậm nộp.
Với doanh nghiệp, doanh nghiệp phải nộp đủ phần TNDN còn thiếu; việc xử lý tiền chậm nộp thực hiện theo quy định được Nghị định dẫn chiếu.
4.5. Bán hàng trên Shopee, TikTok Shop, Facebook có được giảm 30% thuế không?
Theo Điều 2 Nghị định 398/2026/NĐ-CP, chính sách giảm 30% thuế TNCN áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu hằng năm không quá 10 tỷ đồng trong kỳ tính thuế năm 2026 và 2027.
Quy định này không giới hạn đối tượng dựa trên việc có cửa hàng vật lý hay kinh doanh trực tuyến. Vì vậy, cá nhân kinh doanh trên Shopee, TikTok Shop, Facebook, website hoặc các kênh khác có thể thuộc diện được giảm thuế nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện.
Người bán trên nhiều nền tảng cần tổng hợp doanh thu từ toàn bộ hoạt động kinh doanh theo quy định để xác định điều kiện áp dụng, không xét riêng ngưỡng 10 tỷ đồng cho từng sàn.
4.6. Thuế đã được sàn thương mại điện tử khấu trừ có được giảm không?
Theo khoản 4, Điều 2 Nghị định 398, đối với trường hợp tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ, khai thay, nộp thay thuế TNCN cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, đơn vị thực hiện được áp dụng giảm 30% số thuế TNCN phải khấu trừ, khai thay, nộp thay theo tháng hoặc quý, đồng thời kê khai theo Mẫu số 02 kèm theo Nghị định.
5. Sapo hỗ trợ hộ kinh doanh doanh, doanh nghiệp quản lý doanh thu và chuẩn bị dữ liệu thuế như thế nào?
Chính sách giảm 30% thuế TNCN, TNDN giúp hộ kinh doanh và doanh nghiệp giảm bớt nghĩa vụ thuế trong năm 2026 và 2027. Tuy nhiên, để áp dụng đúng chính sách, người nộp thuế cần theo dõi chính xác doanh thu, xác định số thuế phải nộp và chuẩn bị dữ liệu kê khai đầy đủ.

Với trọn bộ giải pháp quản lý bán hàng - hóa đơn điện tử - kế toán - kê khai thuế, Sapo hỗ trợ hộ kinh doanh và doanh nghiệp:
- Quản lý doanh thu tập trung: Theo dõi doanh thu bán hàng từ cửa hàng, website và các kênh bán hàng trên cùng hệ thống, thuận tiện đối soát số liệu và kiểm tra ngưỡng doanh thu 10 tỷ đồng/năm.
- Xuất và quản lý hóa đơn điện tử: Lập hóa đơn từ dữ liệu bán hàng, hỗ trợ đối chiếu thông tin đơn hàng, doanh thu và hóa đơn, hạn chế sai sót khi tổng hợp.
- Ghi sổ và tổng hợp số liệu kế toán: Hỗ trợ ghi nhận, theo dõi doanh thu, chi phí và chuẩn bị dữ liệu phục vụ xác định nghĩa vụ thuế.
- Hỗ trợ lập và gửi tờ khai thuế: Tổng hợp dữ liệu từ hoạt động bán hàng, hóa đơn và sổ kế toán để hỗ trợ lập, gửi hồ sơ thuế điện tử ngay trên Sapo đối với các nghiệp vụ được phần mềm hỗ trợ.
Nhờ dữ liệu được quản lý xuyên suốt, hộ kinh doanh và doanh nghiệp có thể chủ động rà soát doanh thu, đối chiếu số liệu và chuẩn bị hồ sơ thuế thuận tiện hơn, đặc biệt khi doanh thu tiến gần ngưỡng 10 tỷ đồng/năm.
![[Chính thức] Nghị định 398/2026/NĐ-CP giảm 30% thuế TNCN, TNDN: Điều kiện, cách tính và hướng dẫn chi tiết](https://blog.dktcdn.net/articles/nghi-dinh-398-2026-nd-cp-10.png)



