Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là khoản thuế mà hầu hết doanh nghiệp, hộ kinh doanh đều phải quan tâm khi phát sinh hoạt động bán hàng, cung ứng dịch vụ. Bên cạnh phương pháp khấu trừ, phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp đang được áp dụng phổ biến đối với các đơn vị có quy mô nhỏ hoặc chưa đáp ứng đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ. Việc hiểu rõ phương pháp này sẽ giúp người nộp thuế xác định đúng đối tượng áp dụng, cách tính thuế và tỷ lệ thuế theo từng ngành nghề, từ đó chủ động hơn trong kê khai và hạn chế rủi ro về thuế.
1. Tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp là gì?
Phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp là cách xác định số thuế phải nộp dựa trên doanh thu thực tế phát sinh hoặc giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ, tùy từng loại hình kinh doanh. Theo đó, doanh nghiệp, hộ kinh doanh chỉ cần phát sinh doanh thu là đã có nghĩa vụ nộp thuế GTGT, không phụ thuộc vào việc có hay không có thuế GTGT đầu vào để khấu trừ.
So với phương pháp khấu trừ, cách tính trực tiếp có cách làm đơn giản hơn, phù hợp với các đơn vị quy mô nhỏ, hộ kinh doanh hoặc những trường hợp chưa đáp ứng đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ.
Theo quy định hiện hành tại Luật Thuế GTGT 2024 và Nghị định 181/2025/NĐ-CP, phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp được chia thành 2 trường hợp áp dụng:
- Trường hợp 1: Áp dụng cho hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý – thuế được tính trên phần giá trị gia tăng.
- Trường hợp 2: Áp dụng cho các hoạt động kinh doanh còn lại – thuế được tính theo tỷ lệ % trên doanh thu.
Các nội dung chi tiết về đối tượng áp dụng và cách xác định số thuế phải nộp trong từng trường hợp sẽ được Sapo trình bày cụ thể ở các phần tiếp theo.

Trường hợp 1: Tính thuế GTGT trực tiếp đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý
Đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý, pháp luật quy định áp dụng phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên giá trị gia tăng, không tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu như các ngành nghề thông thường.
Nội dung này được quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Thuế GTGT 2024 và hướng dẫn chi tiết tại Điều 22 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
1. Đối tượng áp dụng
Phương pháp này áp dụng cho các cơ sở kinh doanh có phát sinh hoạt động:
- Mua bán vàng, bạc, đá quý;
- Gia công, chế tác vàng, bạc, đá quý để bán ra thị trường.
Các đơn vị có đồng thời nhiều hoạt động kinh doanh khác nhau cần hạch toán riêng hoạt động liên quan đến vàng, bạc, đá quý để xác định đúng số thuế GTGT phải nộp cho từng lĩnh vực.
2. Cách xác định số thuế GTGT phải nộp
Số thuế GTGT phải nộp được xác định theo công thức:
Thuế GTGT phải nộp = Giá trị gia tăng × Thuế suất
Trong đó:
- Giá trị gia tăng = Giá thanh toán bán ra – Giá thanh toán mua vào
- Giá thanh toán bán ra: là giá ghi trên hóa đơn bán hàng, đã bao gồm tiền công chế tác (nếu có), thuế GTGT và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
- Giá thanh toán mua vào: là giá trị vàng, bạc, đá quý mua vào hoặc nhập khẩu, đã bao gồm thuế GTGT, sử dụng cho hoạt động bán ra tương ứng.
- Thuế suất GTGT áp dụng: 10%.
3. Nguyên tắc bù trừ số thuế trong kỳ
Trong quá trình kê khai thuế, nếu phát sinh chênh lệch giữa các kỳ:
- Trường hợp số thuế GTGT phải nộp âm (< 0) được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp dương (> 0) của cùng hoạt động trong kỳ.
- Nếu số thuế âm chưa được bù trừ hết, được kết chuyển sang các kỳ tiếp theo trong cùng năm dương lịch.
- Khi kết thúc năm, số thuế GTGT âm còn lại không được chuyển sang năm sau.

Trường hợp 2: Tính thuế GTGT trực tiếp theo tỷ lệ % trên doanh thu
Ngoài lĩnh vực mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý, các hoạt động sản xuất, kinh doanh còn lại khi áp dụng phương pháp trực tiếp sẽ thực hiện tính thuế GTGT theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu.
Nội dung này được quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Thuế GTGT 2024.
1. Đối tượng áp dụng
Phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp theo doanh thu được áp dụng cho các trường hợp sau:
- Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ dưới 1 tỷ đồng/năm, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, trừ trường hợp thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam nhưng không có cơ sở thường trú và chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định (trừ một số trường hợp đặc thù trong lĩnh vực dầu khí).
- Các tổ chức kinh tế khác không đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.
2. Cách xác định số thuế GTGT phải nộp
Số thuế GTGT phải nộp được xác định theo công thức:
Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu × Tỷ lệ %
Trong đó:
- Doanh thu tính thuế GTGT là tổng số tiền ghi trên hóa đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ đối với các hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, bao gồm cả các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
- Tỷ lệ % được xác định theo từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
Xem thêm: Hướng dẫn kê khai thuế GTGT theo tờ khai mẫu 01/GTGT chính xác nhất
3. Một số lưu ý khi áp dụng
- Doanh thu từ hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT và doanh thu xuất khẩu không áp dụng tỷ lệ % để tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
- Cơ sở kinh doanh có nhiều ngành nghề khác nhau phải kê khai doanh thu theo từng nhóm ngành nghề tương ứng với từng mức tỷ lệ thuế GTGT.
- Trường hợp không thể tách riêng doanh thu theo từng ngành nghề có mức tỷ lệ khác nhau thì phải áp dụng mức tỷ lệ cao nhất trong các ngành nghề đang hoạt động.
- Đối với hợp đồng kinh doanh trọn gói bao gồm nhiều hoạt động thuộc các nhóm ngành nghề khác nhau, số thuế GTGT phải nộp cũng được xác định theo mức tỷ lệ cao nhất trong các nhóm ngành liên quan.

2. Tỷ lệ % tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu
Theo Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024 (số 48/2024/QH15), khi áp dụng phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên doanh thu, số thuế phải nộp được xác định dựa trên tỷ lệ phần trăm cố định theo từng lĩnh vực kinh doanh, cụ thể:
Lĩnh vực kinh doanh | Tỷ lệ % tính thuế GTGT |
Phân phối, cung cấp hàng hóa | 1% |
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 5% |
Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa; xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | 3% |
Hoạt động kinh doanh khác | 2% |
Lưu ý:
1. Tỷ lệ % nêu trên được áp dụng cho các đối tượng nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu, bao gồm:
- Doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu hằng năm dưới 01 tỷ đồng (trừ trường hợp tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ);
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;
- Một số tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam nhưng chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định.
2. Trường hợp ngoại lệ
Riêng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý, thuế GTGT không được tính theo tỷ lệ % trên doanh thu mà được xác định theo: Thuế GTGT = (Giá bán – Giá mua) × Thuế suất GTGT
3. Phân loại hàng hóa, dịch vụ
Danh mục chi tiết các nhóm hàng hóa, dịch vụ tương ứng với từng mức tỷ lệ % sẽ do Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể trong các văn bản thi hành.
Các quy định nêu trên sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.
4. Hóa đơn, chứng từ khi áp dụng phương pháp trực tiếp
- Cơ sở kinh doanh áp dụng phương pháp trực tiếp phải sử dụng hóa đơn bán hàng khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
- Đối với tem, vé, thẻ đã in sẵn mệnh giá, giá thanh toán in trên tem, vé, thẻ được hiểu là giá đã bao gồm thuế GTGT.

Áp dụng đúng phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp không chỉ giúp doanh nghiệp, hộ kinh doanh tuân thủ quy định của pháp luật mà còn góp phần kiểm soát tốt chi phí và tránh các sai sót khi kê khai thuế. Trong quá trình thực hiện, người nộp thuế cần theo dõi sát doanh thu, ngành nghề kinh doanh và các tỷ lệ thuế tương ứng để xác định chính xác số thuế phải nộp. Việc sử dụng các giải pháp hóa đơn điện tử và phần mềm quản lý bán hàng tích hợp cũng là một cách hiệu quả để đơn giản hóa quy trình, tiết kiệm thời gian và nâng cao tính minh bạch trong quản lý tài chính – thuế

